Ôn Tập - đề 4

15 cu hi | Total Attempts: 1333

SettingsSettingsSettings
Please wait...
Create your own Quiz
n Tp -  4 - Quiz


Questions and Answers
  • 1. 
    Một phân tử mARN có 250 uraxin, chiếm 25% tổng số ribônuclêôtit. Gen tổng hợp ra phân tử mARN đó có tổng số nuclêôtit là:
    • A. 

      2000

    • B. 

      3000

    • C. 

      1000

    • D. 

      2500

  • 2. 
     Một phân tử mARN có chiều dài 3386,4 ăngstron thì số bộ ba mã hoá của phân tử mARN đó là:
    • A. 

      996

    • B. 

      995

    • C. 

      332

    • D. 

      331

  • 3. 
    Phân tử mARN có 240 uraxin, 10% ađênin, 40% guanin và 30% xitôzin. Số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp để tổng hợp năm phân tử mARN có cấu trúc như trên là:
    • A. 

      RU = 3720, rA = 7440, rG = 11160, rX = 14880

    • B. 

      RU = 1200, rA = 600, rX = 2400, rG = 1800

    • C. 

      RU = 1200, rA = 600, rG = 2400, rX = 1800

    • D. 

      RU = 7440, rA = 3720, rG = 14880, rX = 11160

  • 4. 
      Một gen A có tỉ lệ  A/ X = 6 / 9  và số liên kết H =  2A + 3 G = 3900. Gen đột biến có số liên kết hiđrô là 3901 và chiều dài gen không đổi. Nhận định nào sau đây là đúng với đột biến trên ?
    • A. 

      Tỉ lệ A/X tăng

    • B. 

      Tỉ lệ Nu không đổi

    • C. 

      Tỉ lệ G/X không đổi

    • D. 

      Tỉ lệ A/X giảm

  • 5. 
    Một gen bị đột biến, sau đột biến chiều dài của gen tăng thêm 10,2 A0. Số liên kết hiđrô của gen đột biến trên thay đổi như thế nào? 
    • A. 

      Tăng 8 hoặc 9 liên kết hiđrô

    • B. 

      Tăng 6 hoặc 7 liên kết hiđrô

    • C. 

      Tăng 7 hoặc 8 liên kết hiđrô

    • D. 

      Tăng từ 6 đến 9 liên kết hiđrô

  • 6. 
    Gen A dài 4080 A0 bị đột biến thành gen a. Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp 2398 nuclêôtit. Đột biến trên thuộc dạng nào?
    • A. 

      Mất 2 cặp nuclêôtit

    • B. 

      Mất 1 cặp nuclêôtit

    • C. 

      Thêm 2 cặp nuclêôtit

    • D. 

      Thêm 1 cặp nuclêôtit

  • 7. 
    Một gen có 95 chu kỳ xoắn, nuclêôtit loại T = 450 bị đột biến làm cho khối lượng gen đột biến kém gen ban đầu 1200 đvC và có số liên kết hiđrô là 2395. Đột biến gen thuộc dạng:
    • A. 

      Mất 2 cặp nuleotit G - X, 1 cặp A - T

    • B. 

      Mất 2 cặp nuclêôtit A - T, 1 cặp G-X

    • C. 

      Mất 3 cặp nuclêôtit A – T

    • D. 

      Mất 1 cặp G-X, 1 cặp A -T

  • 8. 
    Số tâm động trong mỗi tế bào đang ở kỳ giữa của lần phân bào II trong giảm phân là:
    • A. 

      8

    • B. 

      4

    • C. 

      16

    • D. 

      10

  • 9. 
    Một gen có 150 vòng xoắn và có 4050 liên kết hydro. Số lượng từng lọai nulêôtit của gen là
    • A. 

      A=T=1550 và G=X=450

    • B. 

      A=T=450 và G=X=1050

    • C. 

      A=T=900 và G=X=600

    • D. 

      A=T=G=X=750

  • 10. 
    Thể đa bội lẻ không có đặc điểm nào sau đây?
    • A. 

      Quá trình tổng hợp chất hữu cơ tăng cao

    • B. 

      Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng to

    • C. 

      Sinh sản hữu tính mạnh mẽ

    • D. 

      Sinh trưởng phát tốt, khả năng chống chịu tốt

  • 11. 
       Dùng cônsixin không có hiệu quả đột biến khi tác động vào đối tượng nào sau đây?
    • A. 

      Ngọn cây

    • B. 

      Hạt đang nẩy mầm

    • C. 

      Đỉnh sinh trưởng

    • D. 

      Lá già

  • 12. 
    Thế nào là hiện tượng dị bội thể?
    • A. 

      Tế bào sinh dưỡng đáng lẽ chứa 2 NST ở mỗi cặp tương đồng thì lại chứa 2 NST

    • B. 

      Cơ thể có 1 số NST bị thay đổi trình tự gen

    • C. 

      Biến đổi số lượng NST xảy ra ở 1 hoặc vài cặp NST trong bộ gen của loài

    • D. 

      Giao tử đáng lẽ chỉ chứa 1 NST của cặp tương đồng thì lại chứa 2 chiếc

  • 13. 
    Phát biểu nào sau đây sai?
    • A. 

      Một tính trạng được di truyền từ đời bố mẹ đến đời con là sự di truyền của chính tính trạng đó

    • B. 

      Kiểu gen quyết định sự biểu hiện kiểu hình theo các quy luật di truyền

    • C. 

      Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường

    • D. 

      Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước những biến đổi của môi trường

  • 14. 
    Vì sao đột biến NST thường làm giảm sức sống hoặc gây chết?
    • A. 

      Vì số lượng gen bị giảm nên 1 số loại protein cần thiết cho cơ thể không được tổng hợp

    • B. 

      Vì lượng vật chất di truyền tăng lên

    • C. 

      Vì các gen lặn xuất hiện phát tán trong quần thể ngày càng nhiều

    • D. 

      Vì các gen được sắp xếp lại theo trình tự khác

  • 15. 
    Hóa chất nào sau đây có tác dụng gây đột biến gen dạng thay 1 cặp nucleotit
    • A. 

      Acridin

    • B. 

      5BU

    • C. 

      Consixin

    • D. 

      Etyl metan

Back to Top Back to top