Chuong 1: Quy Dinh Cua Viet Nam (100 Cau)

100 Questions | Total Attempts: 113

SettingsSettingsSettings
Please wait...
Chuong 1: Quy Dinh Cua Viet Nam (100 Cau)

 Tài liệu "Quy định về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư": Phần 1, Phần 2, Phần 3


Questions and Answers
  • 1. 
    Cơ quan, tổ chức nào của Việt Nam ban hành Quy định về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư?
    • A. 

      Ủy ban tần số vô tuyến điện

    • B. 

      Bộ Thông tin và Truyền thông

    • C. 

      Hội vô tuyến nghiệp dư Việt Nam

    • D. 

      Văn phòng Chính phủ

  • 2. 
    Hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư phải tuân theo:
    • A. 

      Quy định về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

    • B. 

      Điều lệ quảng bá

    • C. 

      Sổ tay Vô tuyến nghiệp dư

    • D. 

      Các quy định của các tổ chức quốc tế IMO, ICAO

  • 3. 
    Cơ quan nào là cơ quan trực tiếp quản lý hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư ở Việt Nam?
    • A. 

      Cục tần số vô tuyến điện, Bộ Thông tin và truyền thông

    • B. 

      Cơ quan quản lý mã vùng, Bưu điện Việt Nam

    • C. 

      Bộ phận thông tin vô tuyến, Bộ Công an

    • D. 

      Các cơ quan quản lý thuộc hội đồng địa phương

  • 4. 
    Các nhân viên được ủy quyền bởi Bộ thông tin và Truyền thông có thể kiểm tra chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư:
    • A. 

      Vào bất kỳ thời điểm nào

    • B. 

      Vào bất kỳ một ngày sử dụng nào

    • C. 

      Trước 9 giờ tối

    • D. 

      Chỉ vào những ngày nghỉ lễ

  • 5. 
    Khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư phải thông báo trước với Bộ Thông tin và Truyền thông nếu ngừng hoạt động đài từ mấy tháng trở lên?
    • A. 

      2 tháng

    • B. 

      3 tháng

    • C. 

      4 tháng

    • D. 

      5 tháng

  • 6. 
    Chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư do các tổ chức được Cục Tần số vô tuyến điện - Bộ Thông tin và Truyền thông công nhận đủ điều kiện tổ chức thi và chấm thi vô tuyến điện nghiệp dư có giá trị:
    • A. 

      Ở mọi nơi trên thế giới

    • B. 

      Ở mọi nơi trên lãnh thổ Việt Nam và ở bất kỳ đất nước nào công nhận chứng chỉ này

    • C. 

      Trong phạm vi bán kính 50 km từ địa điểm đặt thiết bị phát sóng vô tuyến điện

    • D. 

      Chỉ ở tại nhà có địa chỉ xác định

  • 7. 
    Nếu khai thác viên của một đài vô tuyến điện nghiệp dư đang ở nước ngoài, thì đài vô tuyến điện nghiệp dư của người đó ở trong  nước có thể được sử dụng bởi:
    • A. 

      Thành viên tin cậy nhất trong gia đình để duy trì liên lạc với khai thác viên đó

    • B. 

      Tất cả các thành viên trong gia đình của cá nhân đó

    • C. 

      Các thành viên trong gia đình để thông tin với bất kỳ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư

    • D. 

      Bất kỳ cá nhân nào có chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư nếu được chủ sở hữu đài vô tuyến điện nghiệp dư đồng ý

  • 8. 
    Các cá nhân đã được cấp chứng chỉ có thể khai thác đài vô tuyến nghiệp dư của mình ở bất kỳ nơi nào trong lãnh thổ Việt Nam ngoài nơi đăng ký trong một khoảng thời gian ngắn nếu được chấp thuận bằng văn bản của Cục Tần số vô tuyến điện:
    • A. 

      Chỉ trong lúc khẩn cấp

    • B. 

      Chỉ sau khi thông báo với Bộ Thông tin và truyền thông

    • C. 

      Trong suốt thời kỳ tuyên bố tình trạng khẩn cấp

    • D. 

      Bất cứ khi nào mà cá nhân đó muốn

  • 9. 
    Khoảng thời gian giữa kỳ thi lý thuyết và kỳ thi thực hành tối đa là:
    • A. 

      6 tháng

    • B. 

      3 tháng

    • C. 

      1 tháng

    • D. 

      12 tháng

  • 10. 
    Đài vô tuyến nghiệp dư có thể bị trưng dụng trong các trường hợp nào sau đây?
    • A. 

      Để phục vụ cho an ninh quốc phòng trong trường hợp khẩn cấp

    • B. 

      Khi khai thác viên của đài không còn nhu cầu sử dụng đài

    • C. 

      Khi đài đã ngừng hoạt động từ ba tháng trở lên

    • D. 

      Khi đặt cách biệt với các thiết bị vô tuyến điện khác của phương tiện di động

  • 11. 
    Các khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư phải kê khai địa chỉ liên lạc vào bản khai xin cấp giấy phép tần số vô tuyến điện để:
    • A. 

      Nhận thông báo về vị trí của từng trạm vô tuyến nghiệp dư

    • B. 

      Có thể nhận thư điện tử hoặc thư tín của các khai thác viên

    • C. 

      Nhận niên giám các hô hiệu

    • D. 

      Phục vụ công tác quản lý hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư

  • 12. 
    Nếu một khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư mượn đài vô tuyến điện nghiệp dư để khai thác thì người chủ sở hữu đài vô tuyến điện nghiệp dư:
    • A. 

      Không phải chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của nội dung thông tin

    • B. 

      Chỉ chịu trách nhiệm về sự chính xác của hô hiệu

    • C. 

      Chỉ chịu trách nhiệm về nội dung thông tin trong một số trường hợp

    • D. 

      Luôn phải chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của nội dung thông tin

  • 13. 
    Khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư của đài vô tuyến điện nghiệp dư phải có trách nhiệm:
    • A. 

      Cho phép một khai thác viên nghiệp dư khác vận hành đài của mình khi có yêu cầu

    • B. 

      Có mặt mỗi khi đài hoạt động

    • C. 

      Tuân thủ "Quy định về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư"

    • D. 

      Giữ bí mật hô hiệu của mình

  • 14. 
    Sổ nhật biên dùng cho việc ghi lại các hoạt động của đài:
    • A. 

      Là bắt buộc phải có đối với tất cả đài vô tuyến điện nghiệp dư

    • B. 

      Là khuyến khích đối với tất cả các đài vô tuyến điện nghiệp dư

    • C. 

      Không phải liệt kê tất cả các bản tin đã gửi đi

    • D. 

      Không phải ghi lại thời gian theo giờ chuẩn quốc tế UTC

  • 15. 
    Một người không am hiểu kỹ thuật vô tuyến điện sẽ không được sử dụng thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư đã được cấp giấy phép của bạn bởi vì:
    • A. 

      Người đó chưa được sự cho phép của bạn

    • B. 

      Người đó không có chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư và chưa được sự cho phép của bạn

    • C. 

      Người đó chưa biết cách sử dụng các từ viết tắt và các tín hiệu Q

    • D. 

      Người đó chưa biết các tần số dùng cho việc phát sóng

  • 16. 
    Các băng tần dành cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư được quy định bởi:
    • A. 

      Cục Tần số vô tuyến điện

    • B. 

      Bộ Thông tin và Truyền thông

    • C. 

      Hiệp hội vô tuyến điện nghiệp dư

    • D. 

      Không có quy định. Khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư có thể sử dụng bất kỳ tần số nào

  • 17. 
    Độ tuổi nhỏ nhất của một cá nhân để được cấp chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư là:
    • A. 

      12 tuổi

    • B. 

      16 tuổi

    • C. 

      21 tuổi

    • D. 

      Không hạn chế tuổi

  • 18. 
    Khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư bị thu hồi chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư ở tuổi:
    • A. 

      65 tuổi

    • B. 

      70 tuổi

    • C. 

      75 tuổi

    • D. 

      Không bị thu hồi vì độ tuổi

  • 19. 
    Hai ký tự đầu của hô hiệu cấp cho một đài vô tuyến điện nghiệp dư ở Việt Nam là:
    • A. 

      ZK

    • B. 

      ZL

    • C. 

      3W

    • D. 

      ZM

  • 20. 
    Hô hiệu của đài vô tuyến điện nghiệp dư ở Việt Nam:
    • A. 

      Được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu của Cục tần số vô tuyến điện

    • B. 

      Có thể là bất kỳ chuỗi ký tự nào được tạo bởi khai thác viên

    • C. 

      Khai thác viên được tự ý thay đổi hô hiệu

    • D. 

      Được Cục Tần số vô tuyến điện thay đổi hàng năm

  • 21. 
    Hai chữ cái nào sau đây được sử dụng làm hai chữ cái đầu tiên trong các hô hiệu của đài vô tuyến điện nghiệp dư Việt Nam?
    • A. 

      XV

    • B. 

      XL

    • C. 

      VN

    • D. 

      VX

  • 22. 
    Số ký tự được sử dụng trong hô hiệu của đài vô tuyến điện nghiệp dư Việt Nam là:
    • A. 

      2

    • B. 

      3

    • C. 

      Nhỏ hơn 4 ký tự

    • D. 

      Lớn hơn hoặc bằng 4 ký tự

  • 23. 
    Sổ nhật biên phải được lưu lại đài khoảng thời gian ít nhất là bao lâu trước khi có thể hủy bỏ?
    • A. 

      1 năm

    • B. 

      2 năm

    • C. 

      3 năm

    • D. 

      5 năm

  • 24. 
    Chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư do tổ chức nào cấp?
    • A. 

      Bất kỳ tổ chức nào

    • B. 

      Các tổ chức được Cục Tần số vô tuyến điện công nhận đủ điều kiện tổ chức thi và chấm thi vô tuyến điện nghiệp dư

    • C. 

      Bất kỳ hội thông tin vô tuyến điện nào

    • D. 

      Bất kỳ cơ sở đào tạo viễn thông nào

  • 25. 
    Để được cấp lại chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư, các cá nhân phải:
    • A. 

      Nộp hồ sơ lên các tổ chức đã được Cục Tần số vô tuyến điện công nhận đủ điều kiện tổ chức thi và chấm thi vô tuyến điện nghiệp dư

    • B. 

      Lấy mẫu đơn từ website của Bộ Nội vụ

    • C. 

      Lấy mẫu đơn từ website của Bộ Thông tin và truyền thông (hoặc từ cơ quan tổ chức kỳ thi)

    • D. 

      Lấy mẫu đơn và in từ cơ sở dữ liệu cá nhân (hoặc cơ quan tổ chức kỳ thi sẽ làm việc này cho bạn)

Back to Top Back to top