Kiểm Tra 2 Cuối Chương 2

30 Questions | Total Attempts: 127

SettingsSettingsSettings
Please wait...
Kim Tra 2 Cui Chng 2

Lưu ý: Đây là kiểm tra 2 của chương 1 (Tính chất cơ bản của đất) và chương 2 (Dòng Thấm). Thời lượng làm bài là 30 phút. Số lần có thể làm lại để tự kiểm tra là 3 lần nữa. Sv gởi cho Thầy điểm cao nhất Yêu cầu: - Được mở tài liệu, sách hoặc tập - Điểm đạt là 50%   ; - Làm xong, có điểm thì gởi ngay cho Giảng viên phụ trách, không gởi chịu nhận điểm 0 cho bài kiểm tra tuần.


Questions and Answers
  • 1. 
    Đất nọ có thể tích V=964 cm3, đem cân thì đọc được 1756 gram. Đem sấy 105 độ C sau 24 giờ thì biết được độ ẩm là w=15%. Tỷ trọng hạt là Gs=2,65. Hãy xác định Dung trọng khô γd (đọc là “gamma đê” tức dried _khô) ?
    • A. 

      15.84 kN/m3

    • B. 

      1,554 gr/cm3

    • C. 

      1,614 gr/cm3

    • D. 

      15,74 kN/m3

  • 2. 
    Cũng số liệu đất như câu 1, mẫu đất có thể tích V=964 cm3, đem cân thì đọc được 1756 gram. Đem sấy 105 độ C sau 24 giờ thì biết được độ ẩm là w=15%. Tỷ trọng hạt là Gs=2,65. Hãy xác định hệ số rỗng e ?
    • A. 

      0,71

    • B. 

      0,62

    • C. 

      0,67

    • D. 

      0,56

  • 3. 
    Chỉ ra công thức đúng
    • A. 

      Hệ số rỗng e = Vr/Vtb

    • B. 

      E=(Dung trọng hạt/Dung trọng khô) -1

    • C. 

      Hệ số rỗng e= n/(n+1)

    • D. 

      E=Sw/Gs

  • 4. 
    Một mẫu đất khi thí nghiệm, đạt được các chỉ tiêu vật lý sau: Gs=2,71; Dung trọng tự nhiên y (đọc là gamma) γ =19 kN/m3. Độ ẩm w=22%, giới hạn dẻo Wp=15%, chỉ số dẻo là Ip=25. Hãy xác định dung trọng riêng khô, hệ số rỗng e và độ rỗng n. Trả lời đáp án theo thứ tự đó
    • A. 

      15,57 ; 0,62 và 32,1 %

    • B. 

      17,77 kN/m3 ; 0,73 và 41,3 %

    • C. 

      16,07 kN/m3 ; 0,73 và 12,3 %

    • D. 

      15,57 kN/m3 ; 0,73 và 12,3 %

  • 5. 
    Chỉ ra phát biểu ĐÚNG.
    • A. 

      Chỉ số dẻo Ip giảm dần theo độ bền

    • B. 

      Chỉ số dẻo Ip là khoảng chênh lệch giữa giới hạn lỏng và giới hạn dẻo, Ip=wL-wp

    • C. 

      Chỉ số dẻo Ip dùng để phân loại đất rời và đất sét

    • D. 

      Chỉ số dẻo Ip là một con số biến động theo mùa

  • 6. 
    Đất có n=45%, tỷ trọng hạt Gs=2,70; độ bão hòa S=80%. Hãy tính hệ số rỗng
    • A. 

      Không tính được vì thiếu độ ẩm

    • B. 

      E=n/1+n=0,31

    • C. 

      E=n/(1-n)=0,818

    • D. 

      E=0,71

  • 7. 
    Đất có n=45%, tỷ trọng hạt Gs=2,70; độ bão hòa S=80%. Hãy tính độ ẩm tự nhiên
    • A. 

      23,04%

    • B. 

      32, 04%

    • C. 

      24,24 %

    • D. 

      0,2424

  • 8. 
    Đất có n=45%, tỷ trọng hạt Gs=2,70; độ bão hòa S=80%. Hãy dung trọng đẩy nổi (nhắc: bằng công thức Cơ học đất, lấy dung trọng nước yw=10 kN/m3)
    • A. 

      đề vô lý, vì ta phải tính được hoặc có số liệu của dung trọng bão hòa trước

    • B. 

      19,96 kN/m3

    • C. 

      9,35 kN/m3

    • D. 

      10,15 kN/m3

  • 9. 
    Mẫu đất có trọng lượng 111 gram. Thể tích 62 cm3. Sau khi sấy khô thì còn cân nặng 96,1 gram . Tỷ trọng hạt lấy Gs=2,69. Hãy tính toán hệ số rỗng e, độ bão hòa S
    • A. 

      1,735 và S=0,56

    • B. 

      0,828 và S> 56%

    • C. 

      0,21 và S=100 %

    • D. 

      0,735 và S <0,6

  • 10. 
    Đất nọ có đường kính hữu hiệu D10 =0,15 mm ,  hệ số rỗng 0,7. Chiều cao mao dẫn hc có thể đạt trong khoảng bao nhiêu ?
    • A. 

      đến 1 mét

    • B. 

      0,45 mét

    • C. 

      0,1mét

    • D. 

      0,11 mét < hc < 0,45 mét

  • 11. 
    Anh chị kể ra tính chất vật lý của đất có liên quan nhiều đến biến dạng của Nền
    • A. 

      Tất cả những đáp án đều đúng

    • B. 

      Hệ số nén

    • C. 

      Hệ số rỗng e

    • D. 

      Chỉ số nén 

  • 12. 
    Cho mẫu đất cát, độ rỗng n=40%, tỷ trọng hạt Gs= 2,69.  Lấy y nước =10 kN/m3. Hãy tính trọng lượng riêng tại độ ẩm 20%
    • A. 

      21,4 kN/3

    • B. 

      18,5 kN/m3

    • C. 

      16,5 kN/m3

    • D. 

      16,1 kN/m3

  • 13. 
    Tìm phát biểu đúng nhất
    • A. 

      Thể hiện cụ thể về mối liên hệ giữa các pha trong đất chính là bài toán đầm chặt

    • B. 

      Bài toán đầm chặt là đi xác định năng lượng đầm nện cần thiết

    • C. 

      Mục tiêu của Bài toán đầm chặt là đánh giá đất chặt hay rời xốp

    • D. 

      Bài toán đầm chặt thể hiện mối liên hệ giữa độ ẩm và độ chặt

  • 14. 
    Tính chất cơ học của đất thể hiện ở
    • A. 

      Mô đuyn đàn hồi

    • B. 

      Chỉ số dẻo

    • C. 

      Độ chặt

    • D. 

      Độ bền chống trượt

  • 15. 
    Anh /chị hãy định nghĩa về các thông số độ bền (tức là chống trượt) của đất
    • A. 

      Lực dính c, góc ma sát trong phi

    • B. 

      Lực dính hữu hiệu c', góc ma sát trong hữu hiệu (phi)'

    • C. 

      Lực dính c, lực căng bề mặt, góc ma sát trong, góc ma sát ngoài

    • D. 

      độ bền định, độ bền thừa dư, độ bền tạm thời, độ bền dài hạn

  • 16. 
    Trong bài toán đầm chặt trên cối Proctor tiêu chuẩn
    • A. 

      Cối càng lớn thì hiệu quả đầm nện càng tốt

    • B. 

      Tiêu chuẩn quy định : cối 1 lít, chày vồ 2,5 kG, chiều cao rơi 305mm, 3 lớp đầm, số vồ =25 mỗi lớp

    • C. 

      Tiêu chuẩn quy định : cối 1 lít, chày vồ 4,5 kG, chiều cao rơi 457mm, 3 lớp đầm, số vồ =25 mỗi lớp

    • D. 

      Tiêu chuẩn quy định : cối 1,5 lít, chày vồ 4,5 kG, chiều cao rơi 457mm, 5 lớp đầm, số vồ =50 mỗi lớp

  • 17. 
    Một lớp đất sét có một nửa nằm trên mực nước ngầm (MNN), và một nửa nằm dưới MNN. a) nửa nằm trên mực nước ngầm (MNN), thông số vật lý như sau: Dung trọng tự nhiên (đọc là gamma) y= 17,5 kN/m3; tỷ trọng hạt Gs=2,71, độ ẩm w=34%. Hãy tính toán suy ra chỉ tiêu cho đất dưới MNN.  Trước tiên về độ ẩm
    • A. 

      29,3 %

    • B. 

      15%

    • C. 

      32%

    • D. 

      39,67 %

  • 18. 
    Lập lại dữ liệu câu trên: Một lớp đất sét có một nửa nằm trên mực nước ngầm (MNN), và một nửa nằm dưới MNN. Lấy gamma nước yw=10 kN/m3 a) nửa nằm trên mực nước ngầm (MNN), thông số vật lý như sau: Dung trọng tự nhiên (đọc là gamma) y= 17,5 kN/m3; tỷ trọng hạt Gs=2,71, độ ẩm w=34%. Hãy tính toán suy ra chỉ tiêu cho đất dưới MNN.  Tính toán dung trọng đẩy nổi
    • A. 

      9,05 kN/m3

    • B. 

      11,22 kN/m3

    • C. 

      8,24 kN/m3

    • D. 

      Không có số liệu độ bão hòa S không tính được

  • 19. 
    Lập lại dữ liệu câu trên: Một lớp đất sét có một nửa nằm trên mực nước ngầm (MNN), và một nửa nằm dưới MNN. Lấy gamma nước yw=10 kN/m3 a) nửa nằm trên mực nước ngầm (MNN), thông số vật lý như sau: Dung trọng tự nhiên (đọc là gamma) y= 17,5 kN/m3; tỷ trọng hạt Gs=2,71, độ ẩm w=34%. Hãy tính toán suy ra chỉ tiêu cho đất dưới MNN.  Tính toán dung trọng bão hòa
    • A. 

      19,05 kN/m3

    • B. 

      18, 24 kN/m3

    • C. 

      19,96 kN/m3

    • D. 

      17, 11 kN/m3

  • 20. 
    Sau khi thí nghiệm trong phòng, người ta xác định dung trọng khô tối đa và tối thiểu của đất như sau: a) dung trọng khô tối đa  yk, max = 17, 1 kN/m3 b) dung trọng khô tối đa  yk, min = 13, 6 kN/m3 Biết đất có tỷ trọng hạt Gs=2,71  Tính độ chặt tương đối Dr của đất này khi hệ số rỗng e = 0,70
    • A. 

      Chỉ xác định được là chặt

    • B. 

      độ chặt tương đối Dr =0,616 như thế là chặt vừa

    • C. 

      Dr =0,71 hay 71 % vậy là trạng thái chặt

    • D. 

      Dr=0,31

  • 21. 
    Làm cách nào ta tính được lượng nước tưới ngoài hiện trường khi đầm chặt một lượng đất khô M, thể tích V 
    • A. 

      Thí nghiệm Proctor, có w optimum và dung trọng khô max

    • B. 

      Ta lấy đất đó về phơi khô, đầm trên cối Proctor, xác định woptimum và gamma khô max. Sau đó tính trở lại đất M và thể tích V theo trình tự yk=M/V , y = yk(1+w) 

    • C. 

      Làm trước tại hiện trường, rồi lấy mẫu về làm thí nghiệm Proctor

    • D. 

      Tất cả phương án trên đều sai

  • 22. 
    Trong lý thuyết tính toán dòng thấm, cột áp nghĩa là gì
    • A. 

      áp lực ở dạng thẳng đứng như cây cột 

    • B. 

      Áp lực biểu thị bằng chiều cao cột nước tính bằng mét

    • C. 

      Phương trình năng lượng có nhiều số hạng, gọi là cột

    • D. 

      Gồm áp lực cộng lại, gọi là cột theo nghĩa buộc lại

  • 23. 
    Phương trình Bernoulli được viết dưới dạng cột nước
    • A. 

      Gồm cột nước tăng tốc, cột nước do thế năng và do áp lực nước lỗ rỗng

    • B. 

      Chỉ gồm cột nước áp lực nước lỗ rỗng, viết từ một mốc chuẩn

    • C. 

      Cột nước tổng cộng H = hz + u/ yw trong đó yw là dung trọng của nước trọng lực

    • D. 

      Vận tốc dòng thấm v = (hệ số thấm k) x (gradient thủy lực i)

  • 24. 
    Cho một con đập và lưới thấm vẽ sẵn bên dưới nền của nó (xem hình vẽ). Nền có hệ số thấm k=2,5 e-5 m/s. Hãy xác định số kênh lưu Nf, số điểm rơi giảm thế năng Nd
    • A. 

      Nf=4  và Nd = 12

    • B. 

      Nf=3,7  và Nd = 13

    • C. 

      Nf=3,7  và Nd = 12

    • D. 

      Nf=4  và Nd = 14

  • 25. 
    Cho một con đập và lưới thấm vẽ sẵn bên dưới nền của nó (xem hình vẽ). Nền có hệ số thấm k=2,5 e-5 m/s. Tính lưu lượng thấm dưới nền công trình
    • A. 

      2,2 e5 m3/s

    • B. 

      3,1 e-5 m3/s

    • C. 

      4,1 e5 m3/s

    • D. 

      2,44 e-5 m3/s

Back to Top Back to top