Trắc Nghiệm Sinh Học 12 - Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã

1 câu hỏi | Total Attempts: 7158

SettingsSettingsSettings
Please wait...
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 - Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã

Trắc nghiệm Sinh học 12 - Phần di truyền và biến dị Bài 2: Phiên mã và dịch mã Nên: tham khảo nội dung bài học trước khi làm bài (Có thể tham khảo tại http://www.sinhhoc101112.come.vn)


Questions and Answers
  • 1. 
    Anticôđon của phức hợp Met-tARN là gì?
    • A. 

      AUX

    • B. 

      AUG

    • C. 

      UAX

    • D. 

      TAX

  • 2. 
    Vật chất di truyền nào sau đây mang bộ ba đối mã?
    • A. 

      RARN

    • B. 

      ADN

    • C. 

      TARN

    • D. 

      MARN

  • 3. 
    Quá trình dịch mã trong tế bào bao gồm các giai đoạn
    • A. 

      Hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlypeptít.

    • B. 

      Tái bản và phiên mã.

    • C. 

      Phiên mã và hoạt hoá axitamin.

    • D. 

      Mở đầu, kéo dài và kết thúc.

  • 4. 
    Ở cấp độ phân tử, nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong các quá trình
    • A. 

      Phiên mã, dịch mã.

    • B. 

      Tái bản ADN, dịch mã.

    • C. 

      Tái bản ADN, phiên mã, dịch mã.

    • D. 

      Phiên mã, tái bản ADN.

  • 5. 
    Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?
    • A. 

      Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5'→3' trên phân tử mARN.

    • B. 

      Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN.

    • C. 

      Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin.

    • D. 

      Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN.

  • 6. 
    Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?
    • A. 

      5' AUG 3'.

    • B. 

      3' AGU 5'.

    • C. 

      3' UGA 5'.

    • D. 

      3' UAG 5'.

  • 7. 
    Có tất cả bao nhiêu loại bộ mã được tham gia mã hoá các axit amin?
    • A. 

      64

    • B. 

      60

    • C. 

      61

    • D. 

      63

  • 8. 
    Nhóm côđon nào sau đây mà mỗi loại côđon chỉ mã hoá duy nhất một loại axit amin?
    • A. 

      AUA,UGG

    • B. 

      AUG,UGG

    • C. 

      UUG,AUG

    • D. 

      UAA,UAG

  • 9. 
    Sơ đồ nào chỉ đúng mối quan hệ nào giữa sữ biểu hiện của tính trạng và vật chất di truyền?
    • A. 

      ADN -> tARN -> mARN -> Prôtêin

    • B. 

      MARN -> ADN -> Prôtêin -> Tính trạng

    • C. 

      ADN -> mARN -> Tính trạng

    • D. 

      ADN -> mARN -> Prôtêin -> Tính trạng

  • 10. 
    TARN mang axitamin Methionin tiến vào ribôxôm có bộ 3 đối mã là
    • A. 

      UAX.

    • B. 

      GUA.

    • C. 

      AUX.

    • D. 

      XUA.

  • 11. 
    Quá trình tổng hợp prôtêin trong tế bào, bắt đầu từ gen cấu trúc phải trải qua các giai đoạn:
    • A. 

      Hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlypeptít.

    • B. 

      Mở đầu, kéo dài và kết thúc.

    • C. 

      Tái bản, phiên mã và dịch mã.

    • D. 

      Phiên mã và dịch mã.

  • 12. 
    Nhóm cô đon nào không mã hoá các axit amin mà làm nhiệm vụ kết thúc tổng hợp prôtêin?
    • A. 

      UAA,UAG,AUG

    • B. 

      UAG,GAU,UUA

    • C. 

      UAG,UGA,UAA

    • D. 

      UAG,UGA,AUA

  • 13. 
    Kết quả của quá trình phiên mã là
    • A. 

      Truyền thông tin di truyền từ trong nhân ra ngoài nhân.

    • B. 

      Duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể.

    • C. 

      Duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào.

    • D. 

      Tổng hợp nên phân tử mARN; tARN hoặc rARN.

  • 14. 
    Sự tổng hợp ARN được thực hiện
    • A. 

      Theo Nguyên tắc bổ sung trên cả 2 mạch đơn của gen.

    • B. 

      Theo Nguyên tắc bổ sung chỉ trên 1 mạch đơn của gen.

    • C. 

      Trong nhân đối với mARN còn tARN, rARN được tổng hợp ở ngoài nhân

    • D. 

      Trong hạch nhân đối với rARN; trong nhân đối với mARN; còn tARN được tổng hợp ở ti thể.

  • 15. 
    Enzim xúc tác cho quá trình tổng hợp ARN là
    • A. 

      ADN pôlimeraza.

    • B. 

      Amilaza.

    • C. 

      ARN pôlimeraza.

    • D. 

      Ligaza.

  • 16. 
    Kết quả của quá trình phiên mã là
    • A. 

      Duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể.

    • B. 

      Truyền thông tin di truyền từ trong nhân ra ngoài nhân.

    • C. 

      Duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào.

    • D. 

      Tổng hợp nên phân tử mARN; tARN hoặc rARN.

  • 17. 
    Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã?
    • A. 

      Quá trình phiên mã bắt đầu từ chiều 3, của mạch gốc ADN

    • B. 

      Các nuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-T ;G-X

    • C. 

      Phiên mã diễn ra trong nhân tế bào

    • D. 

      Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn lại ngay

  • 18. 
    Phiên mã là quá trình
    • A. 

      Truyền thông tin di truyền từ trong nhân ra ngoài tế bào

    • B. 

      Tổng hợp chuổi pôlipeptit

    • C. 

      Duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ

    • D. 

      Nhân đôi ADN

  • 19. 
    Trong phiên mã, nếu tính từ đầu gen thì mạch ADN được dùng để làm khuôn là mạch có chiều
    • A. 

      3’ - 5’ và 5’ - 3’ .

    • B. 

      3’ - 5’ hoặc 5’ - 3’ .

    • C. 

      5’ - 3’ .

    • D. 

      3’ - 5’.

  • 20. 
    Sự tổng hợp ARN được thực hiện
    • A. 

      Theo Nguyên tắc bổ sung trên cả 2 mạch đơn của gen.

    • B. 

      Trong nhân đối với mARN còn tARN, rARN được tổng hợp ở ngoài nhân

    • C. 

      Trong hạch nhân đối với rARN; trong nhân đối với mARN; còn tARN được tổng hợp ở ti thể.

    • D. 

      Theo Nguyên tắc bổ sung chỉ trên 1 mạch đơn của gen.

  • 21. 
    Một gen cấu trúc thực hiện quá trình phiên mã liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử ARN thông tin (mARN) là
    • A. 

      5.

    • B. 

      10.

    • C. 

      32.

    • D. 

      7.

  • 22. 
    Trong tế bào của vi khuẩn E. coli, Gọi N là số nuclêôtit của gen cấu trúc thì số axitamin cần thiết mà môi trường nội bào phải cung cấp để tổng hợp một chuỗi pôlipeptit là
    • A. 

      N/6 – 2.

    • B. 

      N/3 – 2.

    • C. 

      N/3 – 1.

    • D. 

      N/6 – 1.

  • 23. 
    Trong tế bào nhân sơ, xét một gen dài 4080 A0, có 560 Ađênin. Mạch đơn thứ nhất của gen có 260 Ađênin và 380 Guanin, gen này phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp 600 Uraxin. Số lượng nuclêotit từng loại trên mỗi phân tử mARN do gen phiên mã là
    • A. 

      A =560; U = 600; G = 380; X = 260.

    • B. 

      A = 600; U = 300; G = 260; X = 380.

    • C. 

      A = 260; U = 300; G = 380; X = 260.

    • D. 

      A = 260; U = 600; G = 260; X = 260.

  • 24. 
    Một phân tử mARN dài 2040 A0 được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là:
    • A. 

      G = X = 320, A = T = 280.

    • B. 

      G = X = 360, A = T = 240.

    • C. 

      G = X = 240, A = T = 360.

    • D. 

      G = X = 280, A = T = 320.

  • 25. 
    Một gen có vùng mã hóa gồm 1500 cặp bazơ nitơ. Quá trình dịch mã tạo chuỗi pôlipeptit do gen này quy định đã giải phóng ra số phân tử nước là
    • A. 

      499.

    • B. 

      500.

    • C. 

      498.

    • D. 

      497.