Y6 - Bệnh Cơ Tim

40 Questions | Total Attempts: 88

SettingsSettingsSettings
Y6 - Bnh C Tim - Quiz


Questions and Answers
  • 1. 
    định nghĩa bệnh cơ tim, câu đúng 
    • A. 

      Bệnh cơ tim là những bệnh trong đó cơ tim bị bất thường về cấu trúc và chức năng mà không có sự hiện diện của bệnh mạch vành, tăng huyết áp, bệnh van tim hay bệnh tim bẩm sinh

    • B. 

      Bệnh cơ tim là những bệnh trong đó cơ tim bị bất thường về cấu trúc hoặc chức năng mà không có sự hiện diện của bệnh mạch vành, tăng huyết áp, bệnh van tim hay bệnh tim bẩm sinh

    • C. 

      Bệnh cơ tim là những bệnh trong đó cơ tim bị bất thường về cấu trúc và chức năng và có sự hiện diện của bệnh mạch vành, tăng huyết áp, bệnh van tim hay bệnh tim bẩm sinh

    • D. 

      Bệnh cơ tim là những bệnh trong đó cơ tim bị bất thường về cấu trúc và chức năng mà không có sự hiện diện của bệnh mạch vành, tăng huyết áp, bệnh van tim nhưng có bệnh tim bẩm sinh

  • 2. 
    Nhận định về phân loại bệnh cơ tim 
    • A. 

      Tất cả đúng

    • B. 

      Có 5 nhóm trong đó có 3 nhóm chính trên lâm sàng (dãn nở, phì đại, hạn chế)

    • C. 

      Mỗi nhóm chia làm 2 phân nhóm nhỏ là gia đình và không gia đình

    • D. 

      Trong nhóm không gia đình chia thành 2 nhóm nhỏ là vô căn và nhóm bệnh tim mắc phải

  • 3. 
    Về phân loại nhóm bệnh cơ tim thể gia đình 
    • A. 

      Tất cả đúng

    • B. 

      Còn gọi là thể di truyền và hầu hết là rối loan đơn gen

    • C. 

      được xem là thể gia đình khi có nhiều hơn 1 người trong gia đình bị cùng loại bệnh và được gây ra cùng bởi 1 loại đột biến gen và không phải là do bệnh cơ tim mắc phải hay do bệnh hệ thống (thường là do đa gen)

    • D. 

      Tất cả sai

  • 4. 
    Về bệnh cơ tim không gia đình , câu sai 
    • A. 

      Nhóm bệnh cơ tim mắc phải không thuộc nhóm bệnh cơ tim không gia đình

    • B. 

      Chỉ có một mình bệnh nhân bị

    • C. 

      Nhóm vô căn là nhóm không xác định được nguyên nhân

    • D. 

      Nhóm bệnh cơ tim mắc phải là thuộc nhóm bệnh cơ tim không gia đình

  • 5. 
    Về chẩn đoán của bệnh cơ tim 
    • A. 

      Tất cả đúng

    • B. 

      Lâm sàng đa dạng ( suy tim, loạn nhịp, ngất, huyết khối thuyên tắc, hoặc tình cờ siêu âm thấy rối loạn chức năng thất )

    • C. 

      Cần hỏi kỹ bệnh sử, tiền căn gia đình ( có ai bị đột tử )

    • D. 

      Các CLS về tim nên được làm, trường hợp đặc biệt như bệnh cơ tim hạn chế cần đến sinh thiết tim

  • 6. 
    Bệnh cơ tim dãn nở , câu sai 
    • A. 

      Bệnh cơ tim dãn nở luôn luôn không thể phục hồi

    • B. 

      Thường gặp nhất vì các bệnh cơ tim khác đều trở thành bệnh cơ tim dãn

    • C. 

      Thường có tính gia đình, hoặc tổn thương tim do bệnh nhiễm, độc chất, chuyển hoá

    • D. 

      đặc trưng là dãn thất trái hoặc phải kèm suy chức năng tâm thu

  • 7. 
    Về CLS bệnh cơ tim dãn nở, câu sai 
    • A. 

      X quang bóng tim lớn kèm tăng tuần hoàn phổi chủ động

    • B. 

      Sinh thiết nội mạc cơ tim cần khi chẩn đoán amyloidosis hay viêm cơ tim cấp.

    • C. 

      ECG có thể thấy nhịp xoang nhanh, rung nhĩ hay loạn nhịp thất, bloc nhĩ thất

    • D. 

      Siêu âm tim, chụp cắt lớp hay cộng hưởng từ cho thấy thất trái dãn, thành thất mỏng, bình thường hay dày nhẹ với chức năng tâm thu giảm.

  • 8. 
    Về điều trị trong bệnh cơ tim dãn nở , câu sai 
    • A. 

      được sử dụng các thuốc như chẹn kênh canxi, kháng viêm không steroid

    • B. 

      Các thuốc có thể kéo dài đời sống người bệnh: ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin II, ức chế bêta và spironolactone.

    • C. 

      đối với biến chứng loạn nhịp thất việc sử dụng các thuốc chống loạn nhịp không những không có lợi mà còn có thể tăng nguy cơ loạn nhịp do thuốc

    • D. 

      Chỉ định kháng đông dành cho những bệnh nhân bị rung nhĩ hay đã phát hiện huyết khối trong tim

  • 9. 
    Về bệnh cơ tim phì đại , câu sai 
    • A. 

      Có tính di truyền và di truyền theo nhiễm sắc thể lặn

    • B. 

      đặc trưng bởi tình trạng dày lên của thất trái mà không có nguyên nhân rõ ràng nào như hẹp van động mạch chủ hay tăng huyết áp.

    • C. 

      Có tính di truyền và di truyền theo nhiễm sắc thể trội

    • D. 

      Có 2 dạng là bệnh cơ tim phì đại có tắc nghẽn (2/3 trường hợp) và bệnh cơ tim phì đại không tắc nghẽn (1/3 trường hợp)

  • 10. 
    Lâm sàng bệnh cơ tim phì đại 
    • A. 

      Tất cả đúng

    • B. 

      Khó thở chủ yếu liên quan đến rối loạn chức năng tâm trương, làm giảm đổ đầy thất, làm tăng áp lực cuối tâm trương thất trái, tăng áp lực nhĩ trái và áp lực tĩnh mạch phổi

    • C. 

      Có thể thấy âm thổi tâm thu thô ráp, hình quả trám, nghe rõ ở vùng dưới bờ trái ức và mỏm tim.

    • D. 

      Có thể đột tử xảy ra trong hay sau gắng sức

  • 11. 
    Về siêu âm chẩn đoán bệnh cơ tim phì đại 
    • A. 

      Siêu âm tim cho thấy dày thất trái với bề dày vách liên thất ≥ 1,3 thành sau thất trái

    • B. 

      Nếu phì đại ở mỏm tim thì siêu âm tim cho thấy hình “muỗng” và tắc nghẽn ở mỏm

    • C. 

      Có thể phát hiện cử động “SAM” (lá trước van hai lá đi ra trước về phía vách liên thất phì đại trong thì tâm thu

    • D. 

      Tất cả đúng

  • 12. 
    Tổng quát về việc điều trị bệnh cơ tim phì đại 
    • A. 

      Tất cả đúng

    • B. 

      Phòng ngừa đột tử, viêm nội tâm mạch nhiễm trùng

    • C. 

      điều trị suy tim, rung nhĩ

    • D. 

      Phẫu thuật làm mòng vách liên thất (cắt hoặc đốt cồn)

  • 13. 
    Về việc phòng ngừa đột tử trong điều trị bệnh cơ tim phì đại, câu sai 
    • A. 

      Phòng ngừa bằng thuốc hiện nay còn hiệu quả

    • B. 

      Hạn chế thể lực

    • C. 

      Tầm soát bệnh cơ tim phì đại trước khi chơi thể thao

    • D. 

      đặt máy phá rung phòng ngừa loạn nhịp thất

  • 14. 
    Tầm soát bệnh cơ tim phì đại trước khi chơi thể thao để phòng ngừa đột tử trong điều trị bệnh cơ tim phì đại: 
    • A. 

      Trẻ bé hơn 12 tuổi không cần tầm soát vì bệnh chắc chắn chưa biểu hiện

    • B. 

      Xem xét đặc biệt trên những người có tiền căn gia đình nhưng chưa làm xét nghiệm di truyền để kiểm chứng là có bị hay không

    • C. 

      Từ 12-21 tuổi, tầm soát mỗi 12-18 tháng/ lần

    • D. 

      Trên 21 tuổi, mỗi 5 năm/ lần nếu có tiền căn gia đình khởi phát muộn thì có thể rút ngăn thời gian

    • E. 

      Phương tiện tầm soát gồm: siêu âm tim, ECG, MRI (nếu có điều kiện)

  • 15. 
    Việc tầm soát bệnh cơ tim phì đại cho trẻ dưới 12 tuổi được đề ra khi: 
    • A. 

      Tất cả đúng

    • B. 

      Có triệu chứng lâm sàng

    • C. 

      Tiền căn gia đình có người đột tử sớm, hoặc bị biến chứng nặng của bệnh cơ tim phì đại

    • D. 

      Khi dự định làm vận động viên

  • 16. 
    Chỉ định đặt máy phá rung trong phòng ngừa đột tử cho bệnh cơ tim phì đại: ngoại trừ
    • A. 

      Không cần đặt máy ở giai đoạn cuối của bệnh với thất trái dãn, chức năng thất trái giảm mạnh vì đặt cũng vô ích

    • B. 

      Ngất không giải thích được

    • C. 

      Huyết áp không tăng lên khi gắng sức

    • D. 

      Tiền căn gia đình có người đột tử

    • E. 

      Ngừng tim hay nhanh thất kéo dài

  • 17. 
    điều trị suy tim cho BN cơ tim phì đại 
    • A. 

      Tất cả đúng

    • B. 

      Tuỳ thuộc vào chức năng tâm thu của BN mà có cách điều trị khác nhau

    • C. 

      Xem xét đặt máy phá rung phòng đột tử cho BN có chức năng tâm thu giảm mạnh

    • D. 

      Thường gặp nhất là khó thở khi gắng sức do rối loạn chức năng tâm trương, tắc nghẽn buồng ra thất trái

  • 18. 
    điều trị suy tim cho BN cơ tim phì đại với chức năng tâm thu thất trái không giảm, câu sai: 
    • A. 

      Verapamil dùng cho BN cơ tim phì đại tắc nghẽn đường ra thất trái

    • B. 

      Verapamil dùng cho BN cơ tim phì đại không tắc nghẽn đường ra thất trái

    • C. 

      Nên dùng ức chế bê ta không dãn mạch.

    • D. 

      Có thể dùng diltiazem khi bệnh nhân bị chống chỉ định hay không dung nạp với ức chế bêta hay verapamil.

  • 19. 
    điều trị suy tim trên BN cơ tim phì đại với chức năng thất trái không giảm, câu sai: 
    • A. 

      Dysopyramide (chống loạn nhịp 1B) có thể phối hợp với Beta blocker nếu các thuốc khác không hiệu nghiệm

    • B. 

      Lợi tiểu cần dùng thận trọng, xem xét trên BN xung huyết phổi

    • C. 

      Dysopyramide (chống loạn nhịp 1A) có thể phối hợp với Beta blocker nếu các thuốc khác không hiệu nghiệm

    • D. 

      Dysopyramide có vẻ không làm tăng nguy cơ chứng loạn nhịp trên bệnh cơ tim phì đại

  • 20. 
    điều trị rung nhĩ cho BN cơ tim phì đại
    • A. 

      Tất cả đúng

    • B. 

      Amiodarone vẫn được coi là thuốc có hiệu quả làm giảm tái phát rung nhĩ

    • C. 

      Đối với rung nhĩ mãn thì thường ức chế bêta và verapamil đủ để kiểm soát tần số thất, ít khi phải cần đến việc đốt nút nhĩ thất và đặt máy tạo nhịp.

    • D. 

      Xem xét sử dụng kháng đông

  • 21. 
    Một BN cơ tim phì đại có kèm rung nhĩ mãn, thuốc sử dụng là 
    • A. 

      Beta blocker kèm verapamil

    • B. 

      Nếu điều trị thuốc khôgn hiệu quả thì xem xét đốt nút xoang kèm đặt máy tạo nhịp

    • C. 

      Xem xét kháng đông

    • D. 

      Tất cả đúng

  • 22. 
    BN cơ tim phì đại có rung nhĩ tái phát, thuốc sử dụng trừ 
    • A. 

      ức chế beta + verapamil

    • B. 

      Amioradone

    • C. 

      Xem xét kháng đông

  • 23. 
    Phương pháp phẫu thuật cho BN cơ tim phì đại, câu sai 
    • A. 

      Xem xét kết quả dài hạn thấy cắt bớt vách liên thất có kết quả ngắn hơn làm mòng vách bằng cồn

    • B. 

      Cắt bớt vách liên thất cho BN suy tim NYHA III-IV kèm tắc nghẽn đường ra thất trái nặng

    • C. 

      Làm mỏng vách liên thất bằng cồn khiến BN có nguy cơ loạn nhịp

    • D. 

      Theo Mỹ khuyến cáo thì ưu tiên mổ cắt bớt vách liên thất, trừ phi BN không chịu nổi phẫu thuật thì mới làm mỏng vách bằng cồn

    • E. 

      Theo Châu Âu, nếu có tổn thương van phối hợp thì mới mổ cắt vách

  • 24. 
    Phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm trùng cho BN cơ tim phì đại, câu sai 
    • A. 

      Chủ yếu xảy ra ở BN cơ tim phì đại không tắc nghẽn

    • B. 

      Chủ yếu xảy ra ở BN cơ tim phì đại tắc nghẽn

    • C. 

      Kháng sinh dự phòng cho nhổ rằng hoặc các phẫu thuật đối với BN có tiền căn bị VNTMNT

    • D. 

      Sùi thường nằm ở lá trước van hai lá

  • 25. 
    Sùi trong viêm nội tâm mạc ở BN cơ tim phì đại, câu đúng : 
    • A. 

      Thường gặp ở BN cơ tim phì đại tắc nghẽn, vị trí sùi nằm ở lá trước van 2 lá

    • B. 

      Thường gặp ở BN cơ tim phì đại tắc nghẽn, vị trí sùi nằm ở lá sau van 2 lá

    • C. 

      Thường gặp ở BN cơ tim phì đại không tắc nghẽn, vị trí sùi nằm ở lá trước van 2 lá

    • D. 

      Thường gặp ở BN cơ tim phì đại tắc nghẽn, vị trí sùi nằm ở lá trước van động mạch chủ

Back to Top Back to top