Y6 - Biến Chứng Tim Mạch Của ĐtĐ

7 Questions | Total Attempts: 67

SettingsSettingsSettings
Please wait...
Y6 - Bin Chng Tim Mch Ca t

.


Questions and Answers
  • 1. 
    Các biến chứng vi mạch của bệnh đái tháo đường ngoại trừ :
    • A. 

      Bệnh võng mạc

    • B. 

      Bệnh thần kinh

    • C. 

      Bệnh mạch máu não

    • D. 

      Bệnh thận

  • 2. 
    Bệnh nhân nam, 56 tuổi, có BMI = 30 kg/m2 bị đái tháo đường týp 2 từ 10 năm. Từ 3 tháng nay bệnh nhân có cảm giác hụt hơi, tức nhẹ ở sau xương ức khi đi bộ khoảng 1000m.  Gần đây, triệu chứng này tăng lên; khi đi bộ 300 m đã có cảm giác nêu trên kèm toát mồ hôi. Chẩn đoán nên được nghĩ đến là:
    • A. 

      Bệnh nhân đã có biến chứng mạch máu lớn của đái tháo đường

    • B. 

      Bệnh nhân đã có biến chứng vi mạch của đái tháo đường

    • C. 

      Bệnh nhân bị bệnh thận mạn do đái tháo đường

    • D. 

      Bệnh nhân chưa được kiểm soát đường huyết tốt

  • 3. 
    Bệnh nhân nữ, 60 tuổi, có BMI = 28 kg/m2, bị đái tháo đường týp 2 từ 12 năm. Huyết áp bệnh nhân ở mức 160/100 mmHg, mạch 90 nhịp/phút. Nhằm phòng ngừa biến chứng tim mạch của đái tháo đường huyết áp bệnh nhân nên ở mức
    • A. 

      Huyết áp tâm thu dưới 140 mmHg và huyết áp tâm trương dưới 90 mmHg

    • B. 

      Huyết áp tâm thu dưới 160 mmHg và huyết áp tâm trương dưới 90 mmHg

    • C. 

      Huyết áp tâm thu dưới 130 mmHg và huyết áp tâm trương dưới 80 mmHg

    • D. 

      Huyết áp tâm thu dưới 110 mmHg và huyết áp tâm trương dưới 60 mmHg

  • 4. 
    Bệnh nhân nam 60 tuổi bị tăng huyết áp từ 5 năm, đái tháo đường týp 2 từ 10 năm. Từ 3 tháng nay bệnh nhân đi bộ chừng 500 m, có cảm giác đau ở chi dưới phải cần nghỉ chừng 15 phút mới đi lại được. Từ 1 tháng nay, triệu chứng nêu trên tăng hơn, chỉ đi bộ 200 m là cần nghỉ vì đau nhức. Bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán bệnh nhân bị bệnh động mạch chi dưới. Điều trị nên thực hiện là:
    • A. 

      Kiểm soát huyết áp đạt mục tiêu, kiểm soát HbA1C ở mức 6,5 -7 %, uống thêm thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin hoặc clopidogrel

    • B. 

      Kiểm soát huyết áp đạt mục tiêu, kiểm soát HbA1C ở mức 6,5 -7 %, uống thêm thuốc kháng đông như warfarin (coumadine) hoặc acenocoumarol (sintrom)

    • C. 

      Cần tái lưu thông động mạch chi dưới ngay

    • D. 

      Cần tái lưu thông động mạch chi dưới trong vòng 14 ngày

  • 5. 
    Nghiên cứu Framingham cho thấy đái tháo đường là yếu tố nguy cơ độc lập của suy tim. Các thuốc thường được sử dụng nhằm phòng ngừa hay điều trị suy tim do đái tháo đường bao gồm:
    • A. 

      Digoxin, lợi tiểu, chẹn beta

    • B. 

      Chẹn beta, ức chế men chuyển, spironolactone

    • C. 

      Digoxin, ức chế men chuyển, lợi tiểu

    • D. 

      Ức chế calci, lợi tiểu, ức chế men chuyển

  • 6. 
    Chọn câu sai về Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ:
    • A. 

      HbA1c >= 6.5% ( phòng XN chuẩn )

    • B. 

      Đường huyết đói ( sau ăn 8h ) >= 126 mg/dL sau 2 lần đo cách biệt

    • C. 

      Đường huyết 2h sau OGTT >= 200 mg/dL

    • D. 

      Đường huyết bất kỳ >= 200mg/dL

  • 7. 
    Chọn câu sai khi nói về các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ typ 2:
    • A. 

      Béo phì, ít vận động

    • B. 

      Tiền sử Rối loạn dung nạp Glucose hoặc Rối loạn đường huyết đói

    • C. 

      HDL > 35 mg/dL và/hoặc Triglyceride > 250 mg/dL

    • D. 

      Hội chứng buồng trứng đa nang