Trắc Nghiệm pHần Di Truyền Người

34 cu hi | Total Attempts: 286

SettingsSettingsSettings
Please wait...
Trắc Nghiệm pHần Di Truyền Người

Blog Sinh học - cung cấp kiến thức sinh học phổ thông và luyện thi sinh học http://www.zsinhhoc.blogspot.com/


Questions and Answers
  • 1. 
    Tuổi của người mẹ có ảnh hưởng đến tần suất xuất hiện của
    • A. 

      Hội chứng 3X

    • B. 

      Hội chứng Tơcnơ

    • C. 

      Hội chứng Claiphentơ

    • D. 

      Hội chứng Đao

  • 2. 
    Yếu tố được di truyền nguyên vẹn từ bố mẹ sang con là
    • A. 

      Alen

    • B. 

      Kiểu hình

    • C. 

      Kiểu gen

    • D. 

      Tính trạng

  • 3. 
    Một người có 44 NST thường nhưng lại có NST giới tính XYY. Nguyên nhân dẫn đến sự bất thường này là:
    • A. 

      Không phân li của cặp NST Y trong giảm phân I

    • B. 

      Không phân li của NST Y trong giảm phân II

    • C. 

      Không phân li của cặp NST XY trong giảm phân I

    • D. 

      Không phân li của NST XY trong giảm phân II

  • 4. 
    Một tế bào của người được xác định về số lượng NST là: 22A + XX. Câu nào dưới đây phản ánh đúng bản chất trạng thái tế bào đó
    • A. 

      Đó là tế bào trứng đã thụ tinh

    • B. 

      Đó là tế bào trứng tam nhiễm

    • C. 

      Đó là tế bào trứng đa bội

    • D. 

      Đó là tế bào trứng dị bội

  • 5. 
    Một cặp vợ chồng bình thường nhưng họ sinh được hai người con gái đều có dạng XO. Trong đó có một người biểu hiện bệnh mù màu còn người kia không biểu hiện mù màu. Có thể gải thích hiện tượng trên bằng cơ chế nào sau đây?
    • A. 

      Có sự rối loạn trong phân bào giảm phân I ở mẹ

    • B. 

      Có sự rối loạn trong phân bào giảm phân II ở mẹ

    • C. 

      Có sự rối loạn trong phân bào giảm phân ở cả bố và mẹ

    • D. 

      Chưa đủ điều kiện để xác định

  • 6. 
    Đặc điểm nào của người đồng sinh cùng trứng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường sống
    • A. 

      Bệnh máu khó đông

    • B. 

      Màu da

    • C. 

      Nhóm máu

    • D. 

      Khối lượng cơ thể

  • 7. 
    Nhứng người đồng sinh có giới tính khác nhau sẽ có các tính trạng
    • A. 

      Nhóm máu giống nhau

    • B. 

      Nhóm máu khác nhau

    • C. 

      Màu da giống nhau

    • D. 

      Giống hay khác tùy trường hợp cụ thể

  • 8. 
    Ở người mất đoạn NST 21 hoặc 22 gây bệnh
    • A. 

      Ung thư máu

    • B. 

      Sứt môi, thừa ngón, chết yểu

    • C. 

      Có ngón trỏ dài hơn ngón giữa, tai thấp, hàm bé

    • D. 

      Bạch tạng

  • 9. 
    Ở người, bệnh nào nào sau đây liên quan đến đột biến gen lặn trên NST thường
    • A. 

      Bạch cầu ác tính

    • B. 

      Bạch tạng

    • C. 

      Sứt môi, thừa ngón, chết yểu

    • D. 

      Tai thấp, hàm bé

  • 10. 
    Ở người, hội chứng, bệnh nào sau đây là thể dị bội
    • A. 

      Ung thư máu

    • B. 

      Hội chứng Đao

    • C. 

      Máu khó đông

    • D. 

      Bạch tạng

  • 11. 
    Ở người hội chứng, bệnh nào không phải do đột biến dị bội gây nên
    • A. 

      Ung thư máu

    • B. 

      Hội chứng Patau

    • C. 

      Hội chứng Etuôt

    • D. 

      Hội chứng Đao

  • 12. 
    Hôi chứng Tơcnơ, Claiphentơ thuộc loại biến đổi số lượng NST nào?
    • A. 

      Thể lệch bội

    • B. 

      Thể đơn bội

    • C. 

      Thể tam bội

    • D. 

      Thể tứ bội

  • 13. 
    Phương pháp nghiên cứu tế bào học phát hiện ra sai sót của 
    • A. 

      Các sợi ADN

    • B. 

      Các kiểu gen và kiểu hình bất thường

    • C. 

      Các kiêu gen bất thường

    • D. 

      Số lượng các NST bất thường hay các đoạn NST bất thường lớn

  • 14. 
    Bệnh, tậ di truyền là
    • A. 

      Bệnh về sai sót trong cấu trúc ADN

    • B. 

      Bệnh về sai sót trong cấu trúc gen

    • C. 

      Bệnh về sai sót trong cấu trúc và hoạt động của gen

    • D. 

      Bệnh về sai sót trong cấu trúc, số lượng NST, bộ gen hoặc hoạt động của gen.

  • 15. 
    Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm có nguyên nhân là do
    • A. 

      đột biến số lượng NST

    • B. 

      đột biến số lượng NST và thay thế một cặp nuclêôtit

    • C. 

      đột biến thay thế một cặp nuclêôtit

    • D. 

      đột biến đảo vị trí các cặp nuclêôtit

  • 16. 
    Hội chứng Patau có nguyên nhân do
    • A. 

      đột biến số lượng NST giới tính

    • B. 

      đột biến số lượng NST 18

    • C. 

      đột biến thể tam bội NST 13

    • D. 

      đột biến thể dị bội NST 13

  • 17. 
    Hội chứng Etuôt có nguyên nhân do
    • A. 

      đột biến số lượng NST 21

    • B. 

      đột biến số lượng NST 18

    • C. 

      đột biến thể tam nhiễm 18

    • D. 

      đột biến thể dị bội 13

  • 18. 
    Người bị bạch tạng trong quần thể bắt gặp với tỉ lệ 1 : 20000. Số người người mang gen bạch tạng trong kiểu gen của quần thể cân bằng này là
    • A. 

      0,007071

    • B. 

      0,00005

    • C. 

      0,014092

    • D. 

      0,014042

  • 19. 
    Liệu pháp gen là gì?
    • A. 

      Chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay kiểu gen

    • B. 

      Chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay gen

    • C. 

      Chữa trị bệnh di truyền bằng cách bổ sung gen lành vao cơ thể người bệnh hoặc thay thế gên bệnh bằng gen lành

    • D. 

      Chữa trị bệnh di truyền bằng cách phục hồi gen

  • 20. 
    Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit
    • A. 

      Rất nhiều lần trên ADN

    • B. 

      Rất nhiều trên ADN chứa mã di truyền

    • C. 

      Rất nhiều trên ADN chứa mã di truyền thay đổi theo từng NST

    • D. 

      Rất nhiều lần trên ADN và không chứa mã di truyền, thay đổi theo từng cá thể

  • 21. 
    Chỉ số IQ là
    • A. 

      Chỉ số đánh giá chất lượng não bộ

    • B. 

      Chỉ số đánh giá sự di truyền trí năng

    • C. 

      Chỉ số đánh giá sự di truyền tính trạng số lượng ở người

    • D. 

      Chỉ số đánh giá khả năng di truyền số lượng gen cấu trúc hay gen điều hòa của sự thông minh

  • 22. 
    Ở người, sự rối loạn phân li của cặp NST 21 trong lần phân bào 2 ở 1 trong 2 cực của tế bào sinh tinh có thể tạo ra
    • A. 

      4 tinh trùng bình thường

    • B. 

      2 tinh trùng bình thường và 2 tinh trùng thừa 1 NST 21

    • C. 

      2 tinh trùng thiếu 1 NST 21 và 2 tinh trùng bình thường

    • D. 

      2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng thiếu 1 NST 21 và 1 tinh trùng thừa 1 NST 21

  • 23. 
    Một cặp vợ chồng sinh một con mắc hội chứng Đao, nguyên nhân của trường hợp này là do
    • A. 

      Sự rối loạn phân li cặp NST 21 xảy ra ở tế bào sinh trứng của người mẹ làm xuất hiện trứng bất thường mang 24 NST với 2 NST 21, tinh trùng của bố bình thường

    • B. 

      Sự rối loạn phân li NST cặp NST 21 xảy ra ở tế bào sinh tinh của bố làm xuất hiện tinh trùng bất thường mang 24 NST với 2 NST 21, trứng của mẹ bình thường

    • C. 

      Sự rối loạn phân li cặp NST 21 xảy ra ở tế bào sinh trứng của người mẹ làm xuất hiện trứng bất thường mang 24 NST với 2 NST 21, tinh trùng của bố bình thường hoặc sự rối loạn phân li NST cặp NST 21 xảy ra ở tế bào sinh tinh của bố làm xuất hiện tinh trùng bất thường mang 24 NST với 2 NST 21, trứng của mẹ bình thường

    • D. 

      Hợp tử bình thường nhưng rối loạn phân li cặp 21 xảy ra trong những lần phân bào tiếp theo của quá trình phát triển phôi

  • 24. 
    ở người, sự rối loạn phân li của cặp NST 13 xảy ra trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh trứng sẽ dẫn đến sự xuất hiện
    • A. 

      1 trứng bình thường

    • B. 

      1 trứng bất thường mang 22 NST, thiếu 1 NST 13

    • C. 

      1 trứng bất thường mang 24 NST, thừa 1 NST 13

    • D. 

      Cả ba khả năng trên đều có thể xảy ra

  • 25. 
    Ở người, sự rối loạn phân li cặp NST 18 trong lần phân bào I của tế bào sinh tinh sẽ tạo ra
    • A. 

      Tinh trùng không có NST 18

    • B. 

      2 tinh trùng bình thường và 2 tinh trùng thừa 1 NST 18

    • C. 

      2 tinh trùng thiếu 1 NST 18, 2 tinh trùng thừa 1 NST 18

    • D. 

      4 tinh trùng bất thường đều thừa 1 NST 18

Back to Top Back to top