Đề Thi Thử đại Học Môn Sinh Học

50 cu hi | Total Attempts: 48

SettingsSettingsSettings
Please wait...
 Thi Th i Hc Mn Sinh Hc

KỲ THI TUYẾN SINH ĐẠI HỌC    ĐỀ THI THỬ Môn: Sinh học - khối B Thời gian làm bài: 90 phút


Questions and Answers
  • 1. 
    Vùng mã hóa một gen có 4 intron. Theo lí thuyết, khi không có đột biến xảy ra, các đoạn exon nối nhau một cách ngẫu nhiên trừ trường hợp exon mang mã mở đầu và exon mang mã kết thúc ở vị trí cố định thì quá trình phiên mã tạo ra số loại phân tử mARN trưởng thành tối đa là
    • A. 

      1

    • B. 

      10

    • C. 

      6

    • D. 

      120

  • 2. 
    Ở một cơ thể chứa một cặp gen dị hợp Aa (A trội hoàn toàn), do xử lí đột biến đã tạo thành thể tứ bội. Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình khi thể tứ bội đó tự thụ phấn tương ứng là
    • A. 

      1AAAA: 8 AAAa: 18 AAaa: 8 Aaaa: 1 aaaa và 35 : 1

    • B. 

      1AAAA: 4 AAAa: 6 AAaa: 4 Aaaa: 1 aaaa và 15 : 1

    • C. 

      1AAAA: 8 AAAa: 18 Aaaa: 8 AAaa: 1 aaaa và 35 : 1

    • D. 

      1AAAA: 8 AAaa: 18 AAAa: 8 Aaaa: 1 aaaa và 35 : 1

  • 3. 
    Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
    • A. 

      ổ sinh thái

    • B. 

      Môi trường.

    • C. 

      Giới hạn sinh thái.

    • D. 

      Sinh cảnh.

  • 4. 
    Trong điều hoà hoạt động gen của ôperon Lac ở E.coli, đường lactozo có vai trò:
    • A. 

      Hoạt hoá enzim ARN pôlimeraza.

    • B. 

      Vô hiệu hoá protein ức chế, giải phóng gen vận hành.

    • C. 

      ức chế gen điều hoà, ngăn cản tổng hợp protein ức chế.

    • D. 

      Giải ức chế và kích thích hoạt động phiên mã của gen cấu trúc.

  • 5. 
    Với 3 loại nuclêôtit A, G, U có thể hình thành tối đa số loại codon mã hóa axit amin là
    • A. 

      24

    • B. 

      27

    • C. 

      8

    • D. 

      25

  • 6. 
    Một loài có 2n = 14. Một hợp tử nguyên phân liên tiếp ba đợt môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 112 NST đơn. Thể đột biến thuộc dạng:
    • A. 

      Thể không hoặc thể một.

    • B. 

      Thể ba kép hoặc thể bốn.

    • C. 

      Thể một kép hoặc thể bốn.

    • D. 

      Thể không hoặc thể một kép.

  • 7. 
     Nhóm sinh vật có mức năng lượng lớn nhất trong hệ sinh thái là
    • A. 

      Sinh vật phân huỷ

    • B. 

      động vật ăn thịt

    • C. 

      động vật ăn thực vật

    • D. 

      Sinh vật sản xuất

  • 8. 
    Gen A có 1560 liên kết hiđrô và có G=3A/2. Gen này bị đột biến thành gen a làm giảm 2 liên kết hiđrô và chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen a là:
    • A. 

      A = T = 240; G = X = 360.

    • B. 

      A = T = 240; G = X = 359.

    • C. 

      A = T = 359; G = X = 239.

    • D. 

      A = T = 239; G = X = 360.

  • 9. 
    Giả thiết trong một quần thể người có tỷ lệ các kiểu hình về nhóm máu như sau: nhóm A = 0,45; nhóm AB = 0,30; nhóm B = 0,21; nhóm O = 0,04. Tần số tương đối của các alen IA : IB : IO lần lượt là:
    • A. 

      0,50 : 0,30 : 0,20.

    • B. 

      0,30 : 0,50 : 0,20.

    • C. 

      0,40 : 0,40 : 0,20.

    • D. 

      0,35 : 0,450 : 0,20.

  • 10. 
    Cho các cơ quan: (1) gai xương rồng; (2) gai bưởi; (3) cánh hoa trạng nguyên; (4) lá cây hồng; (5) áo bắp ngô; (6) cánh hoa đào. Những cơ quan tương đồng là:  
    • A. 

      1, 2, 3.

    • B. 

      1, 2, 3, 4.

    • C. 

      1, 3, 4, 5.

    • D. 

      3, 4, 5, 6

  • 11. 
    Trong cùng một thời điểm người ta xác định được cấu trúc di truyền của các quần thể giao phối như sau: (1): 0,5 AA + 0,5 aa = 1                                                (2): 1,0 AA+ 0,0 Aa + 0,0 aa = 1. (3): 0,0 AA+ 0,0 Aa + 1,0 aa = 1.                                (4): 0,0 AA+ 1,0 Aa + 0,0 aa = 1. (5): 0,25 AA + 0,5 Aa + 0,25 aa = 1.                           (6): 0,49 AA+ 0,42 Aa + 0,09 aa = 1. (7): 0,5 AA+ 0,4 Aa + 0,1 aa = 1. Những quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi – Van bec là:
    • A. 

      5,6,7.

    • B. 

      2,3,5,6.

    • C. 

      1,5,6,7.

    • D. 

      1,2,3,4.

  • 12. 
     Các bậc cấu trúc của NST đ­ược sắp xếp theo trình tự nào sau đây là đúng?
    • A. 

      ADN ---> Sợi nhiễm sắc ---> Sợi cơ bản ---> Crômatit.

    • B. 

      ADN ---> Sợi cơ bản ---> Sợi nhiễm sắc ---> Crômatit.

    • C. 

      ADN --->Crômatit ---> Sợi nhiễm sắc---> Sợi cơ bản.

    • D. 

      ADN ---> Sợi cơ bản ---> crômatit ---> Sợi nhiễm sắc.

  • 13. 
    Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá cùng nhu cầu thức ăn là
    • A. 

      Cạnh tranh.

    • B. 

      Kí sinh.

    • C. 

      Vật ăn thịt – con mồi.

    • D. 

      ức chế cảm nhiễm.

  • 14. 
    Trong một quần thể thực vật, do đột biến đảo đoạn, người ta phát hiện thấy trên NST 11 ở các cơ thể khác nhau có các gen phân bố theo trình tự khác nhau là:           1. ABCDEFGH;            2. ABCDGFEH;            3. ABGDCFEH.  Mối liên hệ trong quá trình phát sinh các dạng bị đảo trên có thể là
    • A. 

      3 --->1 ---> 2.

    • B. 

      1 ---> 3 ---> 2.

    • C. 

      1 3.

    • D. 

      1 2.

  • 15. 
    Ở người, bộ nhiễm sắc thể 2n = 46. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể ba đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
    • A. 

      46

    • B. 

      47

    • C. 

      92

    • D. 

      94

  • 16. 
    Ở người gen A quy định tóc xoăn, gen B quy định mũi cong, gen D quy định lông mi dài trội hoàn toàn so với gen a quy định tóc thẳng, gen b quy định mũi thẳng, gen d quy định lông mi ngắn. Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Bố và mẹ đều có tóc xoăn, mũi cong, lông mi dài sinh được đứa con có tóc thẳng, mũi thẳng, lông mi ngắn. Kiểu gen của bố và của mẹ là
    • A. 

      Bố: AAbbDd và mẹ: AaBbdd

    • B. 

      Bố và mẹ đều là: AaBbDd

    • C. 

      Bố : AaBbDd và mẹ : AABbDd

    • D. 

      Bố : AaBBDd và mẹ : AABbDd

  • 17. 
    Bệnh A ở người do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Nghiên cứu sự di truyền bệnh A trên một dòng họ người ta lập được phả hệ (hình dưới) Cặp vợ chồng ở thế hệ III hi vọng sinh con bình thường với xác suất là
    • A. 

      3/4

    • B. 

      1/8

    • C. 

      1/6

    • D. 

      5/6

  • 18. 
    Giả sử trong quá trình phát sinh giao tử xảy ra hoán vị gen với tần số là 18%. Khi cho lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám cánh cụt với thân đen cánh dài thu được F1 tất cả đều thân xám cánh dài. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là:
    • A. 

      25% thân xám cánh cụt : 50% thân xám cánh dài : 25% thân đen cánh dài.

    • B. 

      70,5% thân xám cánh dài:4,5% thân xám cánh cụt:20,5% thân đen cánh cụt:4,5%thân đen,cánh dài.

    • C. 

      41% thân xám cánh dài; 41% thân xám cánh cụt; 9% thân đen cánh cụt; 9% thân đen cánh dài.

    • D. 

      75% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh cụt.

  • 19. 
    Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp NST khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên, biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là
    • A. 

      9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng.

    • B. 

      9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng.

    • C. 

      12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

    • D. 

      12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.

  • 20. 
    Giả sử gen a liên kết với giới tính là gen gây chết. Một người phụ nữ mang gen này lấy chồng thì tỷ lệ con trai : gái của cặp vợ chồng này là:  
    • A. 

      1 : 1

    • B. 

      1 : 2

    • C. 

      2 : 1

    • D. 

      1: 0.

  • 21. 
    Ở gà gen A quy định mào hình hạt đậu, gen B quy định mào hoa hồng. Sự tương tác giữa A và B cho mào hạt đào; giữa a và b cho mào hình lá. Cho các phép lai: (1) AABb x aaBb;                                     (2) AaBb x AaBb;                             (3) AaBb x aabb; (4) Aabb x aaBb;                                     (5) AABb x aabb. Các phép lai  cho tỷ lệ kiểu hình 1:1:1:1 là:     
    • A. 

      1, 2

    • B. 

      1, 2, 3

    • C. 

      3, 4

    • D. 

      3, 4, 5

  • 22. 
    Các gen liên kết  không hoàn toàn, tần số hoán vị gen thường nhỏ hơn 50% vì
    • A. 

      đa số các gen liên kết hay di truyền độc lập, nếu xảy ra hoán vị thì hoán vị gen chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 crômatit khác nguồn của cặp NST kép tương đồng.

    • B. 

      Các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.

    • C. 

      Chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.

    • D. 

      Hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài, cá thể.

  • 23. 
    Trong sản xuất kháng sinh bằng công nghệ tế bào, người ta sử dụng tế bào ung thư vì
    • A. 

      Có thể giảm được độc tính của tế bào ung thư để chữa bệnh ung thư.

    • B. 

      Chúng có khả năng tổng hợp nhiều loại kháng thể khác nhau.

    • C. 

      Chúng có khả năng phân chia liên tục.

    • D. 

      Chúng dễ dàng lây nhiễm vào động vật.

  • 24. 
    Cho các phương pháp sau: (1)  Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.                  (2)  Dung hợp tế bào trần khác loài. (3)  Lai khác dòng.                  (4)  Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội. Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:
    • A. 

      (1), (3).

    • B. 

      (2), (3).

    • C. 

      (1), (4).

    • D. 

      (1), (2).

  • 25. 
    rong các nhóm động vật sau, nhóm thuộc động vật biến nhiệt là
    • A. 

      Thằn lằn bóng đuôi dài, tắc kè, cá chép.

    • B. 

      cá sấu, ếch đồng, giun đất, mèo.

    • C. 

      Cá voi, cá heo, mèo, chim bồ câu.

    • D. 

      cá rô phi, tôm đồng, cá thu, thỏ.

Back to Top Back to top