Đề Thi Đại Học Môn Sinh Hoc Năm 2010

50 cu hi | Total Attempts: 50

SettingsSettingsSettings
Please wait...
 Thi i Hc Mn Sinh Hoc Nm 2010

Blog Sinh học - cung cấp kiến thức sinh học phổ thông và luyện thi sinh học http://www.zsinhhoc.blogspot.com/


Questions and Answers
  • 1. 
    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40) Câu 1: Trong chu trình sinh địa hoá, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến đổi nitơ ở dạng  NO3- thành nitơ ở dạng NH4+?
    • A. 

      Động vật đa bào.

    • B. 

      Vi khuẩn cố định nitơ trong đất.

    • C. 

      Thực vật tự dưỡng.

    • D. 

      Vi khuẩn phản nitrat hoá.

  • 2. 
    Câu 2: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là 
    • A. 

      25% và 50%.

    • B. 

      50% và 50%.

    • C. 

      25% và 25%.

    • D. 

      50% và 25%.

  • 3. 
    Câu 3: Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là 
    • A. 

      Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

    • B. 

      Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản.

    • C. 

      Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

    • D. 

      Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

  • 4. 
    Câu 4: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có (T + X)/(A + G) = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là: 
    • A. 

      A + G = 20%; T + X = 80%.

    • B. 

      A + G = 25%; T + X = 75%.

    • C. 

      A + G = 80%; T + X = 20%.

    • D. 

      A + G = 75%; T + X = 25%.

  • 5. 
    Câu 5: Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1? 
    • A. 

      AA × Aa.

    • B. 

      Aa × aa.

    • C. 

      XAXA × XaY.

    • D. 

      XAXa × XAY.

  • 6. 
    Câu 6: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ: 
    • A. 

      Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng.

    • B. 

      Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.

    • C. 

      Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

    • D. 

      Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

  • 7. 
    Câu 7: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng? 
    • A. 

      Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.

    • B. 

      Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.

    • C. 

      Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%.

    • D. 

      Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.

  • 8. 
     Câu 8: Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất? 
    • A. 

      A

    • B. 

      B

    • C. 

      C

    • D. 

      D

  • 9. 
    Câu 9: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở 
    • A. 

      Kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh.

    • B. 

      Kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.

    • C. 

      Kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh.

    • D. 

      Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.

  • 10. 
    Câu 10: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 
    • A. 

      11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

    • B. 

      3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

    • C. 

      35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

    • D. 

      5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

  • 11. 
    Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai? 
    • A. 

      Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo.

    • B. 

      Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng.

    • C. 

      Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau.

    • D. 

      Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

  • 12. 
    Câu 12: Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là 
    • A. 

      Thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.

    • B. 

      Thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.

    • C. 

      Mất một cặp G - X.

    • D. 

      Mất một cặp A - T.

  • 13. 
    Câu 13: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là 
    • A. 

      1x.

    • B. 

      2x.

    • C. 

      0,5x.

    • D. 

      4x.

  • 14. 
    Câu 14: Cho một số hiện tượng sau: (1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á. (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.  Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử? 
    • A. 

      (2), (3).

    • B. 

      (1), (4).

    • C. 

      (3), (4).

    • D. 

      (1), (2).

  • 15. 
    Câu 15: Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3a. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên? �n on��`�ố ở Trung Á. (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.  Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử? 
    • A. 

      Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.

    • B. 

      Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới.

    • C. 

      Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.

    • D. 

      Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a.

  • 16. 
    Câu 16: Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
    • A. 

      Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng.

    • B. 

      Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ.

    • C. 

      Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng.

    • D. 

      Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng.

  • 17. 
    Câu 17: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
    • A. 

      Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

    • B. 

      Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

    • C. 

      Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

    • D. 

      Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

  • 18. 
    Câu 18: Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Trong một gia đình, người bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh ra người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu. Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường. Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây?
    • A. 

      XaY, XAY.

    • B. 

      XAXAY, XaXaY.

    • C. 

      XAXAY, XaY.

    • D. 

      XAXaY, XaY.

  • 19. 
    Câu 19: Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Các cây hoa trắng này có thể là thể đột biến nào sau đây?  
    • A. 

      Thể một.

    • B. 

      Thể ba.

    • C. 

      Thể không.

    • D. 

      Thể bốn.

  • 20. 
    Câu 20: Cho sơ đồ phả hệ sau:Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là  
    • A. 

      1/8

    • B. 

      1/3

    • C. 

      1/4

    • D. 

      1/6

  • 21. 
    Câu 21: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:
    • A. 

      Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.

    • B. 

      Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.

    • C. 

      Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.

    • D. 

      Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.

  • 22. 
    Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau: - Với cây thứ nhất, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn. - Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn. Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là
    • A. 

      Ab/ab

    • B. 

      Ab/aB

    • C. 

      AB/ab

    • D. 

      AB/ab

  • 23. 
    Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:
    • A. 

      0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa.

    • B. 

      0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.

    • C. 

      0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa.

    • D. 

      0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa.

  • 24. 
    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật? 
    • A. 

      Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.

    • B. 

      Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.

    • C. 

      Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.

    • D. 

      Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.

  • 25. 
    So với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới ấm áp, động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới (nơi có khí hậu lạnh) thường có 
    • A. 

      Tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể.

    • B. 

      Tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể.

    • C. 

      Tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơ thể.

    • D. 

      Tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơ thể.