Kt 15 pHút Lần 1 - Khóa Tháng 9

20 cu hi | Total Attempts: 34

SettingsSettingsSettings
Please wait...
Kt 15 pHút Lần 1 - Khóa Tháng 9

Bài kiểm tra 15 phút lần 1, khóa tháng 9.


Questions and Answers
  • 1. 
    Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen ở đậu Hà Lan, sử dụng các cây đậu F2 làm giống. Cho lai các cây đậu hoa đỏ F2 với nhau. Xác định tỉ lệ phân tính trong phép lai này.
    • A. 

      1/9

    • B. 

      1/16

    • C. 

      4/9

    • D. 

      4/16

  • 2. 
    Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một lôcut có 3 alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lôcut trên trong quần thể là
    • A. 

      15

    • B. 

      6

    • C. 

      9

    • D. 

      12

  • 3. 
    Ở người, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen: alen A không gây bệnh trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh. Một người phụ nữ bình thường có em trai bị bệnh kết hôn với một người đàn ông bình thường có em gái bị bệnh. Xác suất để họ sinh con đầu lòng không bị bệnh là bao nhiêu? Biết rằng tất cả những người khác trong cả gia đình hai bên đều không bị bệnh.
    • A. 

      8/9

    • B. 

      1/9

    • C. 

      3/4

    • D. 

      5/9

  • 4. 
    Ở một loài thực vật, gen A qui định cây cao, a - cây thấp ; B - hoa kép, b - hoa đơn; DD - hoa đỏ, Dd - hoa hồng, dd - hoa trắng. Cho giao phần giữa 2 cây bố mẹ, F1 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1. Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên là
    • A. 

      AaBbDd x AabbDd hoặc AaBbDd x aaBbDd.

    • B. 

      AaBbDd x aaBbDd.

    • C. 

      AaBbDd x AabbDd hoặc AabbDd x aaBbDd.

    • D. 

      AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x aaBbdd.

  • 5. 
    Gen A có chiều dài 275,4 nm bị đột biến mất 3 cặp nuclêôtit ở vị trí 21, 23, 26 và trở thành gen a. Chuỗi pôlipeptit được mã hóa bởi gen a so với chuỗi pôlipeptit được mã hóa bởi gen A
    • A. 

      Mất 1 axit amin và có tối đa 2 axit amin mới.

    • B. 

      Mất 1 axit amin và có tối đa 1 axit amin mới.

    • C. 

      Mất 1 axit amin

    • D. 

      Có 2 axit amin mới

  • 6. 
    Biết rằng mỗi gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con nhiều kiểu gen nhất?
    • A. 
    • B. 
    • C. 
    • D. 

      AaBb x AaBb.

  • 7. 
    Nếu sản phẩm giảm phân của một tế bào sinh giao tử gồm 3 loại: (n), (n + 1), (n - 1) và từ đó sinh ra một người con bị hội chứng siêu nữ, thì chứng tỏ đã có rối loạn phân li của một cặp nhiễm sắc thể trong  
    • A. 

      Giảm phân II của mẹ hoặc bố.

    • B. 

      Giảm phân I của mẹ hoặc giảm phân II của bố.

    • C. 

      Giảm phân II của mẹ hoặc giảm phân I của bố.

    • D. 

      Giảm phân I của mẹ hoặc bố.

  • 8. 
    Một phân tử mARN có cấu tạo chỉ gổm 3 loại nuclêôtit: A, U, X. Số loại bộ ba không chứa X là
    • A. 

      8

    • B. 

      7

    • C. 

      64

    • D. 

      27

  • 9. 
    Một tế bào sinh dưỡng của ngô (2n = 20) nguyên phân liên tiếp 6 lần. Ở kì giữa của lần phân bào thứ 6, trong tất cả các tế bào con có
    • A. 

      640 nhiễm sắc thể kép.

    • B. 

      320 nhiễm sắc thể kép.

    • C. 

      640 nhiễm sắc thể đơn.

    • D. 

      640 crômatit.

  • 10. 
    Xét ở mức độ phân tử, phần lớn đột biến điểm thường
    • A. 

      Trung tính

    • B. 

      Có hại

    • C. 

      Có hại hoặc có lợi

    • D. 

      Có lợi

  • 11. 
    Ở một loài thực vật, xét 3 gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Mỗi gen qui định một tính trạng. Các gen trội lặn hoàn toàn với nhau. Tỉ lệ phân tính 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 là kết quả của tối đa bao nhiêu phép lai?
    • A. 

      4

    • B. 

      6

    • C. 

      8

    • D. 

      2

  • 12. 
    Phát biểu nào sau đây là đúng đối với quá trình phiên mã?
    • A. 

      Trong mỗi gen chỉ có 1 mạch dùng làm khuôn để tổng hợp ARN.

    • B. 

      Trong mỗi gen, cả 2 mạch đều có thể làm khuôn để tổng hợp ARN.

    • C. 

      Trong mỗi gen, mạch mã gốc dùng làm khuôn để tổng hợp mARN, mạch bổ sung được dùng làm khuôn tổng hợp tARN.

    • D. 

      Sau phiên mã, phân tử mARN được trực tiếp dùng làm khuôn cho quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

  • 13. 
    Một cá thể có kiểu gen AaBbDdEeff tự thụ tạo F1. Xác định tỉ lệ cá thể mang 2 tính trạng lặn trong số cá thể F1.
    • A. 

      27/64

    • B. 

      135/512

    • C. 

      27/128

    • D. 

      9/64

  • 14. 
    Ở một loài thực vật, gen A qui định màu sắc quả gồm 2 alen. Lai 2 cây thuần chủng có kiểu hình khác nhau, F1 thu được 100% quả vàng. Cho F1 tạp giao, thu được F2 có tỉ lệ phân tính 3 quả vàng : 1 quả đỏ. Xác định tỉ lệ phân tính khi cho các cây quả vàng F2 tạp giao với nhau.
    • A. 

      8 quả vàng : 1 quả đỏ.

    • B. 

      8 quả đỏ : 1 quả vàng.

    • C. 

      3 quả đỏ : 1 quả vàng.

    • D. 

      3 quả vàng : 1 quả đỏ.

  • 15. 
    Phiên mã là quá trình:
    • A. 

      Tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.

    • B. 

      Tổng hợp ARN.

    • C. 

      Tổng hợp ARN trên mạch khuôn ARN.

    • D. 

      Tổng hợp mạch mã gốc.

  • 16. 
    Axit amin liên kết với tARN ở:
    • A. 

      đầu 3'-OH.

    • B. 

      đầu 5'-P.

    • C. 

      Bộ ba đối mã.

    • D. 

      Trình tự nuclêôtit nằm gần bộ ba mở đầu.

  • 17. 
    Các prôtêin được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều:
    • A. 

      Bắt đầu bằng axit amin Met và có Met ở vị trí đầu tiên của chuỗi pôlipeptit bị cắt bỏ.

    • B. 

      Bắt đầu bằng axit amin foocmin mêtionin.

    • C. 

      Có Met ở vị trí đầu tiên của chuỗi pôlipeptit bị cắt bỏ.

    • D. 

      Bắt đầu bằng axit amin Met.

  • 18. 
    Tiểu đơn vị nào của ribôxôm nâng đỡ các anticodon liên kết với các codon?
    • A. 

      Tiểu đơn vị lớn.

    • B. 

      Tiểu đơn vị bé.

    • C. 

      Cả 2 tiểu đơn vị.

    • D. 

      Một trong 2 tiểu đơn vị.

  • 19. 
    Một gen ở một loài thực vật có một vị trí mang 10 cặp nuclêôtit A-T. Tác nhân nào sau đây dễ gây đột biến dịch khung nhất?
    • A. 

      Tia tử ngoại.

    • B. 

      Tia hồng ngoại.

    • C. 

      Tia phóng xạ.

    • D. 

      5-BU.

  • 20. 
    Vùng kết thúc
    • A. 

      nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen.

    • B. 

      Nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc của gen.

    • C. 

      Nằm ở đầu 5' của gen.

    • D. 

      Nằm ở đầu 3' của gen.

Back to Top Back to top