Y6 - Tổn Thương Thận Cấp

30 Questions | Total Attempts: 75

SettingsSettingsSettings
Please wait...
Y6 - Tổn Thương Thận Cấp

.


Questions and Answers
  • 1. 
    Theo KDIGO 2012, tổn thương thận cấp (AKI) được xác định khi :
    • A. 

      Tăng creatinin huyết thanh ≥ 0.3 mg% (26.5 umol/L) trong vòng 24 giờ

    • B. 

      Tăng creatinin huyết thanh ≥ 1.5 lần mức creatinine nền trong vòng 7 ngày

    • C. 

      Thể tích nước tiểu < 0.3 ml/kg/giờ kéo dài trong vòng 6 tiếng.

    • D. 

      Cả 3 câu A, B và C đều đúng

  • 2. 
    Mức độ 2 trong tổn thương thận cấp (KDIGO 2012), chỉ số Creatinine huyết thanh và thể tích nước tiểu lần lượt là 
    • A. 

      2-2,5 lần creatinin nền

    • B. 

      >3 lần creatinin nền

    • C. 

      2-2,9 lần creatinin nền

    • D. 

      2-2,9 lần creatinin nền

    • E. 

      2-2,9 lần creatinin nền

  • 3. 
    Phòng ngừa tổn thương thận cấp cần 
    • A. 

      Cần được theo dõi creatinin máu, lượng nước tiểu và đánh giá lâm sàng ở bệnh nhân có nguy cơ tổn thương thận cấp

    • B. 

      Có thể thay đổi thuốc hoặc khi cần sử dụng nên kiểm soát nồng độ thuốc đặc biệt ở bệnh nhân có nguy cơ cao

    • C. 

      Tránh những thuốc độc cho thận , thận trọng với các thuốc aminoglycoside, amphotericin B…

    • D. 

      Nên dùng thuốc cản quang ion hóa có nồng độ thẩm thấu thấp hoặc bình thường

    • E. 

      Tất cả đều đúng

  • 4. 
    Phân độ tổn thương thận cấp chia làm bao nhiêu giai đoạn ? (theo KDIGO 2012)
    • A. 

      2

    • B. 

      3

    • C. 

      4

    • D. 

      5

    • E. 

      6

  • 5. 
    Trường hợp nào sau đây là nguyên nhân trước thận gây tăng ure máu, nhưng không có thiếu dịch, phù :
    • A. 

      Suy tim

    • B. 

      Bệnh gan ( xơ gan...)

    • C. 

      Hội chứng thận hư

    • D. 

      Tất cả đều đúng

  • 6. 
    Điều trị tổn thương thận cấp sau thận 
    • A. 

      Phần lớn trường hợp cần phải can thiệp ngoại khoa

    • B. 

      Nếu có cầu bàng quang cần đặt sonde tiểu và tìm nguyên nhân gây bế tắc đường niệu thấp

    • C. 

      Nếu có tắc đường niệu cao ( sỏi, u... ) có thể phẫu thuật lấy sỏi hay tán sỏi

    • D. 

      Sau khi nguyên nhân bế tắc đã được giải quyết, bệnh nhân sẽ tiểu nhiều, chú ý bù nước điện giải

    • E. 

      Tất cả đều đúng

  • 7. 
    Trong suy thận do nguyên nhân bế tắc, thận chỉ có thể phục hồi hoàn toàn nếu :
    • A. 

      Kích thước thận không thay đổi

    • B. 

      Tủy và vỏ không phân biệt rõ

    • C. 

      Ứ nước độ 2,3

    • D. 

      Không kèm nhiễm trùng

    • E. 

      Tất cả đều sai

  • 8. 
    Tổn thương thận cấp nguyên nhân tại thận (hoại tử ống thận cấp) : Chọn câu SAI
    • A. 

      Điều trị nguyên nhân phối hợp với điều trị triệu chứng

    • B. 

      Tránh thuốc gây độc trên thận

    • C. 

      Có thể sử dụng các chất cản quang , UCMC , ức chế thụ thể

    • D. 

      Không nên sử dụng NAIDS

    • E. 

      Một số trường hợp có thể gây lợi niệu bằng thuốc.

  • 9. 
    Điều trị tổn thương thận cấp tại thận : Chọn câu Đúng
    • A. 

      Lợi tiểu giữ kali, manitol

    • B. 

      Điều trị giảm Kali

    • C. 

      Điều chỉnh thăng bằng kiềm - toan

    • D. 

      Không có chỉ định lọc máu ngoài thận

    • E. 

      Tất cả đều sai

  • 10. 
    Manitol trong điều trị tổn thương thận tại thận : Chọn câu Đúng
    • A. 

      Dùng để điều trị suy thận mới bắt đầu hoặc đã có từ lâu

    • B. 

      Manitol tác dụng lợi niệu thẩm thấu giúp đẩy trôi các tắc nghẽn

    • C. 

      Nếu manitol không đáp ứng có thể dùng lợi tiểu thiazide

    • D. 

      Được chỉ định nhất là trong bệnh cảnh vô niệu với phù, suy thận > 24 giờ.

  • 11. 
    Trong điều trị tổn thương thận cấp, đáp ứng lợi tiểu sẽ kém ( lợi tiểu furosemide ) nếu: Chọn câu Đúng 
    • A. 

      Ở giai đoạn sớm tổn thương thận cấp, furosemide có thể không có lợi

    • B. 

      Suy thận cấp kéo dài hơn 36h

    • C. 

      Nước tiểu

    • D. 

      Creatinin máu hơn 3-4 mg/dl.

  • 12. 
    Tình trạng tăng K+ máu giả có thể xảy ra : chọn câu sai 
    • A. 

      Rối loạn đông máu do đang dùng heparin

    • B. 

      Suy thận cấp tại thận

    • C. 

      Toan chuyển hóa

    • D. 

      Tán huyết

  • 13. 
    Các thuốc dùng điều trị tăng Kali trong tổn thương thận cấp tại thận : Chọn câu sai 
    • A. 

      Natri bicarbonate

    • B. 

      Insuline

    • C. 

      Calcium gluconate 10%

    • D. 

      Lợi tiểu quai

    • E. 

      Tất cả câu trên đều sai

    • F. 

      Kayexalate phối hợp Sorbitol

  • 14. 
    Trong điều trị tăng Kali máu trong tổn thương thận cấp tại thận, chọn câu SAI :
    • A. 

      Insulin 10- 20 UI hòa trong 50-100g Glucose 50%

    • B. 

      NaHCO3 được dùng trong mọi trường hợp bệnh

    • C. 

      Lợi tiểu: furosemide 40-120mg TM

    • D. 

      Calcium gluconate 10% 10ml TM trong 2-3 phút, có thể lập lại sau 5-10 phút nếu ECG không thay đổi

    • E. 

      Tất cả các câu trên đều đúng

  • 15. 
    Nếu có rối loạn thăng bằng kiềm-toan, lượng NaHCO3 được truyền phải tính theo công thức nào ? Chọn câu đúng
    • A. 

      [HCO3](mEq/L) = [0,05x trọng lượng cơ thể(kg)] +[HCO3 đo được] – 48 )

    • B. 

      [HCO3](mEq/L) = [0,5x trọng lượng cơ thể(kg)] +[HCO3 đo được] + 24 )

    • C. 

      [HCO3](mEq/L) = [0,05x trọng lượng cơ thể(kg)] +[HCO3 đo được] + 24 )

    • D. 

      [HCO3](mEq/L) = [0.5x trọng lượng cơ thể(kg)] +[HCO3 đo được] – 24 )

    • E. 

      [HCO3](mEq/L) = [0.5x trọng lượng cơ thể(kg)] +[HCO3 đo được] – 12)

  • 16. 
    Trong điều trị tổn thương thận cấp tại thận, về dinh dưỡng cần chú ý : chọn câu đúng
    • A. 

      Lượng K+ nhập, thường > 40mEq/ngày.

    • B. 

      Cung cấp đủ năng lượng 30-50 Kcal/kg/ngày

    • C. 

      Suy thận cấp thường phối hợp với kiềm chuyển hóa, bệnh nhân dễ bị suy dưỡng

    • D. 

      Chỉ nên cần nuôi ăn bệnh nhân sớm bằng đường tĩnh mạch

  • 17. 
    Chỉ định lọc máu ngoài thận trong điều trị tổn thương thận cấp  : chọn câu SAI
    • A. 

      Kiềm chuyển hóa nặng kháng trị

    • B. 

      Rối loạn điện giải không đáp ứng điều trị

    • C. 

      Qúa tải thể tích không đáp ứng điều trị

    • D. 

      Ngộ độc: ethylene glycol, lithium

    • E. 

      Hội chứng urê huyết cao

  • 18. 
    Hội chứng urê huyết cao gồm : 
    • A. 

      Bệnh não do ure huyết cao ( ngủ gà, co giật, lơ mơ, hôn mê ...)

    • B. 

      Viêm màng ngoài tim

    • C. 

      Biến chứng lên hệ tiêu hóa ( nôn ói, xuất huyết ...)

    • D. 

      Tất cả đều đúng

  • 19. 
    Các loại điều trị thay thế thận trong tổn thương thận cấp :
    • A. 

      Lọc máu liên tục 24/24h

    • B. 

      Chạy thận nhân tạo ngắt quãng

    • C. 

      Lọc màng bụng cấp

    • D. 

      Lọc huyết tương

    • E. 

      Tất cả đều đúng

  • 20. 
    Điều trị thay thế thận trong tổn thương thận cấp, chọn câu Đúng :
    • A. 

      Lọc máu liên tục 24/24 giờ ít được dùng vì chỉ dùng cho bệnh nhân huyết động ổn định

    • B. 

      Thận nhân tạo ngắt quãng:cho bệnh nhân có huyết động học không ổn định.

    • C. 

      Lọc màng bụng cấp cho các trường hợp có tình trạng huyết động học không ổn định, suy tim nặng và nhất là các cơ sở không có điều kiện lọc máu. Hiện nay rất được ưa chuộng.

    • D. 

      Lọc huyết tương: ít khi áp dụng cho các bệnh nhân có nhiễm trùng, nhiễm độc, hoặc một số bệnh tự miễn gây tổn thương thận cấp

    • E. 

      Tất cả các câu trên đều sai

  • 21. 
    Một BN bị suy thận cấp trước thận, nên bù sớm và đầy đủ dịch trong vòng bao lâu 
    • A. 

      6h

    • B. 

      5h

    • C. 

      8h

    • D. 

      3h

  • 22. 
    BN bị tổn thương thận cấp do sỏi niệu quản. Sau khi giải quyết lấy sỏi cần chú ý điều gì trong vấn đề điều trị 
    • A. 

      Bù nước và điện giải

    • B. 

      Dinh dưỡng

    • C. 

      Liều thuốc corticoid

    • D. 

      Siêu âm kiểm tra lại

  • 23. 
    Một BN bị sỏi đài bể thận, siêu âm thấy: thận kích thước bình thường, không phân biệt được vùng vỏ và tuỷ, ứ nước độ 3, không có nhiễm trùng. tiên lượng bệnh nhân này 
    • A. 

      Thận khó có thể phục hồi

    • B. 

      Thận có thể phục hồi

  • 24. 
    BN bị hoại tử ống thận cấp, các thuốc nào không nên dùng 
    • A. 

      Tất cả đúng

    • B. 

      ức chế men chuyển

    • C. 

      Chẹn thụ thể

    • D. 

      NSAID

  • 25. 
    BN bị toan chuyển hoá kháng trị, huyết động ổn định. Cần làm gì 
    • A. 

      Loc máu ngoài thận, phương pháp thận nhân tạo ngắt quãng

    • B. 

      Loc máu ngoài thận, phương pháp lọc máu liên tục 24/24

    • C. 

      Loc máu ngoài thận, phương pháp lọc màng bụng cấp

    • D. 

      Không làm gì cả