Liên Kết GIới Tính

18 cu hi | Total Attempts: 50

SettingsSettingsSettings
Please wait...
Liên Kết GIới Tính

Blog Sinh học - cung cấp kiến thức sinh học phổ thông và luyện thi sinh học http://www.zsinhhoc.blogspot.com/


Questions and Answers
  • 1. 
    Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%? 
    • A. 

      XmXm × XMY.

    • B. 

      XMXm × XmY.

    • C. 

      XmXm × XmY.

    • D. 

      XMXM × XMY.

  • 2. 
     Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính X có thể làm biến đổi kiểu hình từ 
    • A. 

      Mắt lồi thành mắt dẹt.

    • B. 

      Mắt trắng thành mắt đỏ.

    • C. 

      Mắt dẹt thành mắt lồi.

    • D. 

      Mắt đỏ thành mắt trắng.

  • 3. 
     Ở người, gen D qui định tính trạng da bình thường, alen d qui định tính trạng bạch tạng, cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen M qui định tính trạng mắt nhìn màu bình thường, alen m qui định tính trạng mù màu, các gen này nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y. Mẹ bình thường về cả hai tính trạng trên, bố có mắt nhìn màu bình thường và da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa mù màu. Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của mẹ, bố là 
    • A. 

      DdXMXm x ddXMY.

    • B. 

      DdXMXM x DdXMY.

    • C. 

      DdXMXm x DdXMY.

    • D. 

      DdXMXm x DdXMY.

  • 4. 
     Một số bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ gặp ở nữ mà không gặp ở nam: 
    • A. 

      Hội chứng Claiphentơ, tật dính ngón tay 2 và 3.

    • B. 

      Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông.

    • C. 

      Bệnh ung thư máu, hội chứng Đao.

    • D. 

      Hội chứng 3X, hội chứng Tơcnơ.

  • 5. 
    Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXaXa. Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng? 
    • A. 

      Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.

    • B. 

      Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.

    • C. 

      Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.

    • D. 

      Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.

  • 6. 
     Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen 
    • A. 

      Nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân).

    • B. 

      Trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.

    • C. 

      Trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X.

    • D. 

      Trên nhiễm sắc thể thường.

  • 7. 
    Khi nghiên cứu nhiễm sắc thể ở người, ta thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính là XY, XXY hoặc XXXY đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO hoặc XXX đều là nữ. Có thể rút ra kết luận 
    • A. 

      sự có mặt của nhiễm sắc thể giới tính X quyết định giới tính nữ.

    • B. 

      Gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y.

    • C. 

      Nhiễm sắc thể Y không mang gen quy định tính trạng giới tính.

    • D. 

      Sự biểu hiện giới tính chỉ phụ thuộc vào số lượng nhiễm sắc thể giới tính X.

  • 8. 
    Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người là 
    • A. 

      27.

    • B. 

      36.

    • C. 

      39.

    • D. 

      42.

  • 9. 
    Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên? 
    • A. 

      Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.

    • B. 

      Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.

    • C. 

      Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

    • D. 

      Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

  • 10. 
    Ở người, gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng sinh được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của cặp vợ chồng này là 
    • A. 

      XbXb × XBY.

    • B. 

      XBXb × XbY.

    • C. 

      XBXB × XbY.

    • D. 

      XBXb × XBY.

  • 11. 
    Ở người, gen A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh bạch tạng, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến xảy ra, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra người con trai mắc đồng thời cả hai bệnh trên? 
    • A. 

      AAXbXb × AaXBY.

    • B. 

      AAXBXB × AaXbY.

    • C. 

      AAXBXb × aaXBY.

    • D. 

      AaXBXb × AaXBY.

  • 12. 
    Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1? 
    • A. 

      XAXA × XaY.

    • B. 

      AA × Aa.

    • C. 

      XAXa × XAY.

    • D. 

      Aa × aa.

  • 13. 
    Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Trong một gia đình, người bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh ra người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu. Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường. Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây? 
    • A. 

      XAXAY × XaY.

    • B. 

      XaY × XAY.

    • C. 

      XAXaY , XaY.

    • D. 

      XAXAY × XaXaY.

  • 14. 
     Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng? 
    • A. 

      Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma.

    • B. 

      Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.

    • C. 

      Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường.

    • D. 

      Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.

  • 15. 
    Ở người, alen m quy định bệnh mù màu (đỏ và lục), alen trội tương ứng M quy định mắt nhìn màu bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y. Alen a quy định bệnh bạch tạng, alen trội tương ứng A quy định da bình thường, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cặp vợ chồng có kiểu gen nào sau đây có thể sinh con mắc cả hai bệnh trên? 
    • A. 

      AaXmXm × AAXMY.

    • B. 

      AaXMXM × AAXmY.

    • C. 

      AaXMXm × AAXmY.

    • D. 

      AaXmXm × AaXMY.

  • 16. 
    Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng? 
    • A. 

      XAXA × XaY.

    • B. 

      XAXa × XAY.

    • C. 

      XaXa × XAY.

    • D. 

      XAXa × XaY.

  • 17. 
    Giả sử mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình giống với tỉ lệ phân li kiểu gen là 
    • A. 

      AaXBXb × AaXbY

    • B. 

      Aabb × aaBb.

    • C. 

      XAXa × XAY.

    • D. 

      Ab/ab × AB/ab

  • 18. 
    Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng? 
    • A. 

      XAXa × XAY.

    • B. 

      XAXA × XaY.

    • C. 

      XAXa × XaY.

    • D. 

      XaXa × XAY.