Học Thuyết Tiến Hóa Cổ điển

10 cu hi

Settings
Please wait...
Học Thuyết Tiến Hóa Cổ điển

Blog Sinh học - zsinhhoc.blogspot.com - Nơi chia sẻ kiến thức sinh học và luyện thi Sinh học


Questions and Answers
  • 1. 
    Theo Lamác, sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật là do
    • A. 

      Ngoại cảnh thay đổi nên sinh vật phát sinh đột biến.

    • B. 

      Quá trình tích lũy biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.

    • C. 

      Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng biến đổi kịp thời để thích nghi, do đó không có dạng nào bị đào thải.

    • D. 

      Sự tác động của các nhân tố: đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.

  • 2. 
    Theo quan niệm của Lamac, có thể giải thích sự hình thành đặc điểm cổ dài ở hươu cao cổ là do
    • A. 

      Sự tích lũy các biến dị cổ dài bởi chọn lọc tự nhiên.

    • B. 

      Hươu thường xuyên vươn dài cổ để ăn các lá trên cao.

    • C. 

      Sự chọn lọc các đột biến cổ dài.

    • D. 

      Sự xuất hiện các đột biến cổ dài.

  • 3. 
    Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?
    • A. 

      Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.

    • B. 

      Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời.

    • C. 

      Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.

    • D. 

      Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.

  • 4. 
    Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm
    • A. 

      Biến dị tổ hợp.

    • B. 

      Biến dị cá thể.

    • C. 

      đột biến.

    • D. 

      đột biến trung tính.

  • 5. 
    Phát biểu nào sau đây không có trong học thuyết tiến hoá của Lamac?
    • A. 

      Những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ.

    • B. 

      Mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới.

    • C. 

      Sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính, không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

    • D. 

      Tiến hoá là sự phát triển có kế thừa lịch sử. Nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ thể từ giản đơn đến phức tạp là dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hoá hữu cơ.

  • 6. 
    Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
    • A. 

      ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.

    • B. 

      Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.

    • C. 

      Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.

    • D. 

      Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.

  • 7. 
    Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là
    • A. 

      thường biến.

    • B. 

      Biến dị cá thể.

    • C. 

      đột biến.

    • D. 

      Biến dị tổ hợp.

  • 8. 
    Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
    • A. 

      Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

    • B. 

      quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

    • C. 

      Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

    • D. 

      Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản.

  • 9. 
    Phát biểu nào sau đây là đúng với quan điểm của Lamac về tiến hoá?
    • A. 

      Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.

    • B. 

      Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh hay chậm phụ thuộc vào cách li sinh sản và khả năng phát sinh các đột biến.

    • C. 

      Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi.

    • D. 

      Sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống là nguyên nhân phát sinh các loài mới từ một loài tổ tiên ban đầu.

  • 10. 
    Theo Đacuyn, nhân tố nào dưới đây là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng:
    • A. 

      Chọn lọc tự nhiên

    • B. 

      Quá trình sinh sản của các giống vật nuôi, cây trồng, nhu cầu và lợi ích của con người,

    • C. 

      Chọn lọc nhân tạo

    • D. 

      Quá trình phát sinh các biến dị cá thể ở vật nuôi – cây trồng