Cấu Trúc Di Truyền Quần Thể

40 cu hi | Total Attempts: 70

SettingsSettingsSettings
Please wait...
Cấu Trúc Di Truyền Quần Thể

Blog Sinh học - cung cấp kiến thức sinh học phổ thông và luyện thi sinh học http://www.zsinhhoc.blogspot.com/


Questions and Answers
  • 1. 
    Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB qui định lông vàng, Bb qui định lông lang trắng đen, bb qui định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là 
    • A. 

      B = 0,4; b = 0,6.

    • B. 

      B = 0,8; b = 0,2.

    • C. 

      B = 0,6; b = 0,4.

    • D. 

      B = 0,2; b = 0,8.

  • 2. 
    Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì 
    • A. 

      Các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện.

    • B. 

      Các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện.

    • C. 

      Thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện.

    • D. 

      Thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện.

  • 3. 
    Thế hệ xuất phát của một quần thể thực vật có kiểu gen Bb. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, tính theo lý thuyết thì tỷ lệ thể dị hợp (Bb) trong quần thể đó là 
    • A. 

      1 – (1/2)4.

    • B. 

      (1/2)4.

    • C. 

      1/8.

    • D. 

      1/4.

  • 4. 
    Giao phối gần không dẫn đến hiện tượng 
    • A. 

      Giảm thể dị hợp.

    • B. 

      ưu thế lai.

    • C. 

      Tăng thể đồng hợp.

    • D. 

      Thoái hoá giống.

  • 5. 
    Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai nào sau đây? 
    • A. 

      AaBbCcDd x AaBbCcDd.

    • B. 

      AaBbCcDd x aaBBccDD.

    • C. 

      AABBCCDD x aabbccdd.

    • D. 

      AaBbCcDd x aabbccDD.

  • 6. 
    Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ ba sẽ là: 
    • A. 

      0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa

    • B. 

      0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

    • C. 

      0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa.

    • D. 

      0, 375AA : 0,25Aa : 0,375aa.

  • 7. 
    Tần số alen của một gen được tính bằng 
    • A. 

      Tỉ số giữa các giao tử mang alen đó trên tổng số giao tử mà quần thể đó tạo ra tại một thời điểm xác định

    • B. 

      Tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng hợp về alen đó tại một thời điểm xác định.

    • C. 

      tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu hình do alen đó qui định tại một thời điểm xác định.

    • D. 

      Tỉ lệ phần trăm các cá thể mang alen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.

  • 8. 
    Ngô là cây giao phấn, khi cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể sẽ biến đổi theo hướng 
    • A. 

      tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội và tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần.

    • B. 

      Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn và tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần.

    • C. 

      tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần.

    • D. 

      Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần.

  • 9. 
     Giả sử trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát các cá thể đều có kiểu gen Aa. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là
    • A. 

      46,8750%.

    • B. 

      48,4375%.

    • C. 

      43,7500%.

    • D. 

      37,5000%.

  • 10. 
    Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là : 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. Nếu cho tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở thế hệ sau thành phần kiểu gen của quần thể tính theo lý thuyết là: 
    • A. 

      0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.

    • B. 

      0,375AA : 0,250Aa : 0,375aa.

    • C. 

      0,125AA : 0,750Aa : 0,125aa.

    • D. 

      0,375AA : 0,375Aa : 0,250aa.

  • 11. 
    Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là 
    • A. 

      3

    • B. 

      8

    • C. 

      1

    • D. 

      6

  • 12. 
    Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là: 
    • A. 

      0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa.

    • B. 

      0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.

    • C. 

      0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa

    • D. 

      0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.

  • 13. 
     Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở 
    • A. 

      Số lượng cá thể và mật độ cá thể.

    • B. 

      Tần số alen và tần số kiểu gen.

    • C. 

      Số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể.

    • D. 

      nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể.

  • 14. 
    Một quần thể động vật, xét một gen có 3 alen trên nhiễm sắc thể thường và một gen có 2 alen trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Quần thể này có số loại kiểu gen tối đa về hai gen trên là 
    • A. 

      30.

    • B. 

      60

    • C. 

      18

    • D. 

      32

  • 15. 
    Theo quan niệm hiện đại, về mặt di truyền học, mỗi quần thể giao phối được đặc trưng bởi 
    • A. 

      Số lượng nhiễm sắc thể của các cá thể trong quần thể.

    • B. 

      Tần số tương đối các alen và tần số kiểu gen của quần thể.

    • C. 

      Số lượng các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội của quần thể.

    • D. 

      Số lượng các cá thể có kiểu gen dị hợp của quần thể.

  • 16. 
    Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là: 
    • A. 

      0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa.

    • B. 

      0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.

    • C. 

      0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa.

    • D. 

      0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa.

  • 17. 
    Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,6AA : 0,4Aa. Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 
    • A. 

      90%.

    • B. 

      96%.

    • C. 

      32%.

    • D. 

      64%.

  • 18. 
    Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là 
    • A. 

      0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa.

    • B. 

      0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa.

    • C. 

      0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa.

    • D. 

      0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa.

  • 19. 
     Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền? 
    • A. 

      0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa.

    • B. 

      0,64 AA : 0,04Aa : 0,32 aa.

    • C. 

      0,64 AA : 0,32Aa : 0,04 aa.

    • D. 

      0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa.

  • 20. 
    Giả sử một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể, trong đó 100 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn (aa), thì số cá thể có kiểu gen dị hợp (Aa) trong quần thể sẽ là 
    • A. 

      1800.

    • B. 

      900.

    • C. 

      8100.

    • D. 

      9900.

  • 21. 
    Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền? 
    • A. 

      0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa.

    • B. 

      0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa.

    • C. 

      0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.

    • D. 

      0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa.

  • 22. 
    Giả sử một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là 0,21AA : 0,52Aa : 0,27aa, tần số của alen A và alen a trong quần thể đó là: 
    • A. 

      A = 0,73; a = 0,27.

    • B. 

      A = 0,27; a = 0,73.

    • C. 

      A =0,53; a =0,47.

    • D. 

      A = 0,47; a = 0,53.

  • 23. 
    Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền? 
    • A. 

      0,01Aa : 0,18aa : 0,81AA.

    • B. 

      0,81 Aa : 0,01aa : 0,18AA.

    • C. 

      0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa.

    • D. 

      0,81Aa : 0,18aa : 0,01AA.

  • 24. 
    Phát biểu nào sau đây là đúng với định luật Hacđi – Vanbec? 
    • A. 

      Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số của các alen trội có khuynh hướng tăng dần, tần số các alen lặn có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ.

    • B. 

      Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có khuynh hướng tăng dần từ thế hệ này sang thế hệ khác

    • C. 

      Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác

    • D. 

      Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ.

  • 25. 
    Ở một loài động vật, các kiểu gen: AA quy định lông đen; Aa quy định lông đốm; aa quy định lông trắng. Xét một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 con, trong đó có 20 con lông trắng. Tỉ lệ những con lông đốm trong quần thể này là 
    • A. 

      64%.

    • B. 

      16%.

    • C. 

      32%

    • D. 

      4%.

Back to Top Back to top