Câu Hỏi Trắc Nghiệm pHần Quy Luật Menden

30 cu hi | Total Attempts: 113

SettingsSettingsSettings
Please wait...
Câu Hỏi Trắc Nghiệm pHần Quy Luật Menden

Blog Sinh học - cung cấp kiến thức sinh học phổ thông và luyện thi sinh học http://www.zsinhhoc.blogspot.com/


Questions and Answers
  • 1. 
    Ở một loài thực vật, khi cho cây tứ bội có kiểu gen AAaa giao phấn với cây tứ bội có kiểu gen Aaaa; các cây này giảm phân đều cho giao tử 2n. Số kiểu tổ hợp tạo ra từ phép lai trên là 
    • A. 

      6

    • B. 

      12

    • C. 

      16

    • D. 

      36

  • 2. 
    Ở một loài thực vật, gen A qui định hạt màu nâu trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt màu trắng; các cơ thể đem lai giảm phân đều cho giao tử 2n. Phép lai không thể tạo ra con lai có kiểu hình hạt màu trắng là 
    • A. 

      AAaa x Aaaa. AAaa x Aaaa.

    • B. 

      AAaa x AAaa. AAaa x AAaa.

    • C. 

      Aaaa x Aaaa. Aaaa x Aaaa.

    • D. 

      AAAa x aaaa.AAAa x aaaa.

  • 3. 
    Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là
    • A. 

      1/36.

    • B. 

      1/12.

    • C. 

      1/6.

    • D. 

      1/2.

  • 4. 
    Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là
    • A. 

      8 kiểu hình ; 12 kiểu gen.

    • B. 

      4 kiểu hình ; 9 kiểu gen.

    • C. 

      8 kiểu hình ; 27 kiểu gen.

    • D. 

      4 kiểu hình ; 12 kiểu gen.

  • 5. 
    Ở người, kiểu gen IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào? 
    • A. 

      Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.

    • B. 

      Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A.

    • C. 

      Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.

    • D. 

      Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O.

  • 6. 
    Ở cà chua, gen A quy định tính trạng quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng quả màu vàng. Lai những cây cà chua tứ bội với nhau (F1), thu được thế hệ lai (F2) phân li theo tỉ lệ 35 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng. Cho biết quá trình giảm phân hình thành giao tử 2n diễn ra bình thường. Kiểu gen của F1 là 
    • A. 

      AAaa × AAaa.

    • B. 

      AAAa × AAAa.

    • C. 

      Aaaa × Aaaa.

    • D. 

      AAAa × Aaaa.

  • 7. 
    Biến dị tổ hợp 
    • A. 

      Không phải là nguyên liệu của tiến hoá.

    • B. 

      Không làm xuất hiện kiểu hình mới.

    • C. 

      Phát sinh do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố và mẹ.

    • D. 

      Chỉ xuất hiện trong quần thể tự phối.

  • 8. 
    Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là:   
    • A. 

      1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa.

    • B. 

      1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa.

    • C. 

      1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa.

    • D. 

      1AAAA : 8AAaa : 18AAAa : 8Aaaa : 1aaaa.

  • 9. 
    Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến? 
    • A. 

      AABb, AaBB.

    • B. 

      AABB, AABb.

    • C. 

      AaBb, Aabb.

    • D. 

      AaBb, AABb.

  • 10. 
    Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là 
    • A. 

      gây đột biến bằng sốc nhiệt.

    • B. 

      Gây đột biến bằng cônsixin.

    • C. 

      Lai hữu tính.

    • D. 

      Chiếu xạ bằng tia X.

  • 11. 
    Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Cơ thể dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được tổng số 240 hạt. Tính theo lí thuyết, số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1 là 
    • A. 

      30

    • B. 

      50

    • C. 

      60

    • D. 

      76

  • 12. 
    Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội. Gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng. Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường và cho giao tử 2n, cây lưỡng bội giảm phân bình thường và cho giao tử n. Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 quả màu đỏ : 1 quả màu vàng ở đời con là 
    • A. 

      AAaa x Aa và AAaa x aaaa.

    • B. 

      AAaa x Aa và AAaa x AAaa.

    • C. 

      AAaa x aa và AAaa x Aaaa.

    • D. 

      AAaa x Aa và AAaa x Aaaa.

  • 13. 
    Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn. F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là 
    • A. 

      1/4

    • B. 

      2/3

    • C. 

      1/3

    • D. 

      1/2

  • 14. 
    Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 
    • A. 

      3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy

    • B. 

      L cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.

    • C. 

      2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy.

    • D. 

      100% cá chép không vảy.

  • 15. 
    Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là 
    • A. 

      1/2

    • B. 

      1/4

    • C. 

      2/3

    • D. 

      3/4

  • 16. 
    Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 
    • A. 

      27/256

    • B. 

      9/64.

    • C. 

      27/64.

    • D. 

      81/256.

  • 17. 
    Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1? 
    • A. 

      Aabb × AAbb.

    • B. 

      Aabb × aaBb.

    • C. 

      AaBb × AaBb.

    • D. 

      AaBb × AaBb.

  • 18. 
    Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai AAaa × Aaaa cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 
    • A. 

      11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

    • B. 

      3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

    • C. 

      1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

    • D. 

      35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

  • 19. 
    Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau:  (1) AaBbDd × AaBbDd.  (2) AaBBDd × AaBBDd.  (3) AABBDd × AAbbDd.  (4) AaBBDd × AaBbDD.  Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là 
    • A. 

      (2) và (4).

    • B. 

      (2) và (3).

    • C. 

      (1) và (3).

    • D. 

      (1) và (4).

  • 20. 
    Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình? 
    • A. 

      AaBbdd × AabbDd.

    • B. 

      AaBbDd × AaBbDD.

    • C. 

      AaBbDd × aabbDD.

    • D. 

      AaBbDd × aabbdd.

  • 21. 
    Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là 
    • A. 

      50% và 25%.

    • B. 

      25% và 50%.

    • C. 

      50% và 50%.

    • D. 

      25% và 25%.

  • 22. 
    Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ  h�Q mt�� 8� lần lượt là 
    • A. 

      9/128

    • B. 

      9/64

    • C. 

      27/128

    • D. 

      9/156

  • 23. 
    Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1? 
    • A. 

      AabbDD × AABBdd.

    • B. 

      AABbDd × AaBBDd.

    • C. 

      AaBBDD × aaBbDD.

    • D. 

      AaBbdd × AaBBDD.

  • 24. 
    Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ 
    • A. 

      6,25%.

    • B. 

      12,50%.

    • C. 

      18,75%.

    • D. 

      37,50%

  • 25. 
    Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không có đột biến xảy ra, số cây con được tạo ra khi các cây F1 tự thụ phấn là tương đương nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ 
    • A. 

      50,0%.

    • B. 

      37,5%.

    • C. 

      62,5%.

    • D. 

      75,0%.

Back to Top Back to top