Cân Bằng Nước-điện GIải

10 cu hi | Total Attempts: 195

SettingsSettingsSettings
Please wait...
Cân Bằng Nước-điện GIải

Questions and Answers
  • 1. 
    Ion nào đóng vai trò quyết định tính chất thẩm thấu của ngăn ngoại bào:
    • A. 

      A-Na+

    • B. 

      B-K+

    • C. 

      C-Mg++

    • D. 

      D-Ca++

    • E. 

      E-HCO3-

  • 2. 
    Các bệnh lý sau làm tăng nồng độ Na+ huyết tương, TRỪ:
    • A. 

      A-Ung thư thực quản

    • B. 

      B-Sốt

    • C. 

      C-Dùng thuốc lợi tiểu

    • D. 

      D-Xơ gan

    • E. 

      E-Đái tháo nhạt

  • 3. 
    Rối loạn cân bằng nước và điện giải thường gặp nhất ở BN ngoại khoa là:
    • A. 

      A-Thiếu hụt thể tích dịch ngoại bào

    • B. 

      B-Thiếu hụt thể tích dịch nội bào

    • C. 

      C-Tăng kali huyết tương

    • D. 

      D-Giảm magiê huyết tương

    • E. 

      E-Nhiễm kiềm chuyển hoá

  • 4. 
    Tình trạng thiếu hụt thể tích dịch nội bào là hậu quả của biến đổi nào sau đây:
    • A. 

      A-Giảm nồng độ Na+ dịch ngoại bào

    • B. 

      B-Tăng nồng độ Na+ dịch ngoại bào

    • C. 

      C-Tăng nồng độ Na+ dịch nội bào

    • D. 

      D-Giảm thể tích dịch ngoại bào đẳng trương

    • E. 

      E-Tăng thể tích dịch ngoại bào đẳng trương

  • 5. 
    Tình trạng thiếu hụt thể tích dịch ngoại bào biểu hiện bằng các triệu chứng sau, TRỪ:
    • A. 

      A-Chán ăn

    • B. 

      B-Chậm tiếp xúc

    • C. 

      C-Giảm thân nhiệt

    • D. 

      D-Áp lực mạch tăng

    • E. 

      E-Hạ huyết áp tư thế

  • 6. 
    Hội chứng tăng tiết không thích hợp hormone kháng lợi niệu, một rối loạn thường gặp trong thời kỳ hậu phẫu, KHÔNG có đặc điểm nào sau đây:
    • A. 

      A-Giảm nồng độ Na+ huyết tương

    • B. 

      B-Nước tiểu cô đặc

    • C. 

      C-Thể tích dịch ngoại bào giảm

    • D. 

      D-Thường không phù

    • E. 

      E-Không có hạ huyết áp tư thế

  • 7. 
    Rối loạn nội môi điển hình ở BN tiểu đường có biến chứng nhiễm ketone là:
    • A. 

      A-Tăng nồng độ Na+ huyết tương, tăng áp lực thẩm thấu huyết tương, tăng thể tích dịch ngoại bào

    • B. 

      B-Giảm nồng độ Na+ huyết tương, giảm áp lực thẩm thấu huyết tương, giảm thể tích dịch ngoại bào

    • C. 

      C-Giảm nồng độ Na+ huyết tương, tăng áp lực thẩm thấu huyết tương, giảm thể tích dịch ngoại bào

    • D. 

      D-Tăng nồng độ Na+ huyết tương, giảm áp lực thẩm thấu huyết tương, tăng thể tích dịch ngoại bào

    • E. 

      E-Giảm nồng độ Na+ huyết tương, giảm áp lực thẩm thấu huyết tương, tăng thể tích dịch ngoại bào

  • 8. 
    Một BN nam, 48 tuổi, khoẻ mạnh, có cân nặng bình thường 63 kg, bị nôn ói kèm tiêu chảy sau một bữa dự tiệc. Khi nhập viện sau 6 giờ, BN than khát nước, vẫn còn nôn và tiêu chảy. Khám lâm sàng thấy: BN tỉnh táo, mạch 102 lần/phút, HA 120/80 mmHg khi nằm nhưng giảm còn 105/75 mmHg khi chuyển sang đo ở tư thế ngồi. Theo bạn, cơ thể BN đã mất bao nhiêu nước:
    • A. 

      A-1-2 lít

    • B. 

      B-2,5-5 lít

    • C. 

      C-5-7 lít

    • D. 

      D-7-10 lít

    • E. 

      E-10-20 lít

  • 9. 
    Một BN có cân nặng 56 kg và nồng độ Na+ huyết tương 130 mEq/L cần bao nhiêu mEq Na+ để nâng nồng độ Na+ huyết tương lên giá trị bình thường (140 mEq/L):
    • A. 

      A-50

    • B. 

      B-100

    • C. 

      C-200

    • D. 

      D-300

    • E. 

      E-400

  • 10. 
    Năm ngày sau cuộc phẫu thuật cắt túi mật không biến chứng, một BN nữ 45 tuổi được xét nghiệm điện giải đồ và có kết quả Na+ huyết tương 120 mEq/L. BN không có triệu chứng gì khác. Thái độ điều trị thích hợp nhất nên là:
    • A. 

      A-Truyền dung dịch NaCl ưu trương

    • B. 

      B-Giới hạn nước

    • C. 

      C-Siêu lọc huyết tương

    • D. 

      D-Thẩm phân máu

    • E. 

      E-Lợi niệu bằng furosemide

Back to Top Back to top