Chấn Thương Bụng Kín - Bệnh Học

18 cu hi | Total Attempts: 1127

SettingsSettingsSettings
Please wait...
Chấn Thương Bụng Kín - Bệnh Học

Questions and Answers
  • 1. 
    Ở BN bị chấn thương bụng kín, tạng thường bị bị tổn thương nhất là:
    • A. 

      Gan

    • B. 

      Lách

    • C. 

      Thận

    • D. 

      Ruột non

    • E. 

      Ruột già

  • 2. 
    Ở BN có vết thương thấu bụng, tạng thường bị tổn thương nhất là:
    • A. 

      Gan

    • B. 

      Lách

    • C. 

      Thận

    • D. 

      Ruột non

    • E. 

      Ruột già

  • 3. 
    Tổn thương nào sau đây trong chấn thương bụng kín là hậu quả của lực do đè nén gây ra:
    • A. 

      Tổn thương động mạch thận

    • B. 

      Huyết khối tĩnh mạch mạc treo tràng trên

    • C. 

      Rách mạc treo ruột non

    • D. 

      Dập xoắn cuống thận

    • E. 

      Vỡ cơ hoành

  • 4. 
    BN bị chấn thương bụng có thể biểu hiện bằng các hội chứng lâm sàng sau đây, TRỪ:
    • A. 

      Hội chứng viêm phúc mạc

    • B. 

      Hội chứng xuất huyết nội

    • C. 

      Hội chứng xuất huyết tiêu hoá

    • D. 

      Hội chứng tắc ruột

    • E. 

      Hội chứng suy hô hấp

  • 5. 
    Ở BN bị chấn thương bụng kín, CT được chỉ định trong các trường hợp sau đây, TRỪ:
    • A. 

      BN bị đa chấn thương

    • B. 

      BN có sinh hiệu không ổn định

    • C. 

      Nghi có tổn thương tạng đặc

    • D. 

      Tổn thương trong xoang bụng được nghĩ là nghiêng về hướng điều trị bảo tồn

    • E. 

      BN không có tiền căn dị ứng với thuốc cản quang

  • 6. 
    Chọc rửa xoang phúc mạc chẩn đoán (DPL: diagnostic peritoneal lavage) trong chấn thương và vết thương bụng KHÔNG có vai trò trong :
    • A. 

      Xác định có vỡ tạng rỗng

    • B. 

      Xác định có vỡ tạng đặc

    • C. 

      Xác định có xuất huyết nội, ngay cả lượng rất ít

    • D. 

      Xác định một vết thương có thấu bụng

    • E. 

      Loại trừ bụng ngoại khoa

  • 7. 
    Trong chấn thương bụng, chọc rửa xoang phúc mạc chẩn đoán (DPL: diagnostic peritoneal lavage) được chỉ định khi:
    • A. 

      Đã khẳng định bụng ngoại khoa nhưng chưa xác định được tổn thương

    • B. 

      Nghi ngờ bụng ngoại khoa

    • C. 

      Cần loại trừ bụng ngoại khoa trước khi tiến hành phẫu thuật ngoài bụng

    • D. 

      Câu B,C đúng

    • E. 

      Câu A,C đúng

  • 8. 
    Siêu âm có các vai trò sau trong chấn thương bụng kín, TRỪ:
    • A. 

      Xác định hơi tự do trong xoang bụng

    • B. 

      Xác định dịch tự do trong xoang bụng

    • C. 

      Xác định tổn thương tạng đặc

    • D. 

      Đánh giá mức độ tổn thương tạng đặc

    • E. 

      Xác định tổn thương mạch máu lớn trong xoang bụng

  • 9. 
    Trong trường hợp nào sau đây, một BN bị chấn thương bụng kín có chỉ định phẫu thuật:
    • A. 

      Viêm phúc mạc toàn diện

    • B. 

      Huyết áp 80/50 mmHg

    • C. 

      Bụng chướng

    • D. 

      Câu A và B+C

    • E. 

      Câu A,B,C đúng

  • 10. 
    Trong trường hợp nào sau đây, một BN bị vết thương bụng có chỉ định phẫu thuật:
    • A. 

      Huyết áp khi nhập viện 100/65 mmHg

    • B. 

      Thông dạ dày có ít máu lẫn trong dịch vị

    • C. 

      Thăm trực tràng có máu

    • D. 

      Bụng ấn đau vùng quanh vết thương

    • E. 

      Câu A,B,C,D đúng

  • 11. 
    Khối máu tụ trong lách hay quanh lách trong chấn thương vỡ lách có đặc điểm nào sau đây:
    • A. 

      Phản âm kém hơn phản âm của chủ mô lách

    • B. 

      Phản âm bằng phản âm của chủ mô lách

    • C. 

      Phản âm dày hơn phản âm của chủ mô lách

    • D. 

      Câu A,B đúng

    • E. 

      Câu A,B,C đúng

  • 12. 
    Để đánh giá chính xác mức độ tổn thương các tạng đặc (gan, lách) ở một BN bị chấn thương bụng kín, biện pháp được chọn lựa trước tiên là:
    • A. 

      Siêu âm bụng

    • B. 

      CT bụng có cản quang

    • C. 

      CT bụng không cản quang

    • D. 

      Chụp chọn lọc động mạch

    • E. 

      Xạ hình

  • 13. 
    Trong trường hợp nào sau đây, tổn thương tạng đặc ở một BN bị chấn thương bụng kín có chỉ định can thiệp phẫu thuật tuyệt đối:
    • A. 

      Tổn thương độ IV trở lên

    • B. 

      Sinh hiệu không ổn định

    • C. 

      Có tổn thương tạng rỗng phối hợp

    • D. 

      Không có sẵn máu cùng nhóm

    • E. 

      Không có điều kiện theo dõi sát tình trạng BN

  • 14. 
    Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quan trọng nhất để có chỉ định điều trị bảo tồn (không phẫu thuật) tổn thương tạng đặc ở một BN bị chấn thương bụng kín, nếu như BN không có tổn thương tạng rỗng phối hợp:
    • A. 

      Sinh hiệu

    • B. 

      Mức độ tổn thương (trên CT có cản quang)

    • C. 

      Khám bụng

    • D. 

      Lượng dịch trong xoang bụng trên siêu âm

    • E. 

      Trang bị và nhân lực để theo dõi sát tình trạng BN

  • 15. 
    Nguyên tắc điều trị bảo tồn một trường hợp vỡ tạng đặc KHÔNG bao gồm:
    • A. 

      Nghĩ ngơi

    • B. 

      Ăn nhẹ

    • C. 

      Theo dõi sinh hiệu BN mỗi giờ cho đến khi sinh hiệu trở về bình thường

    • D. 

      Xét nghiệm Hct mỗi 6 giờ trong 24 đến 48 giờ đầu

    • E. 

      Khi cho BN xuất viện, dặn dò BN không vận động mạnh trong 6 tuần-3 tháng

  • 16. 
    Phẫu thuật bảo tồn lách (khâu lách, cắt lách bán phần) được chỉ định khi có những điều kiện sau, TRỪ:
    • A. 

      BN trẻ tuổi

    • B. 

      Được CT đánh giá mức độ tổn thương trước mổ

    • C. 

      Tổn thương lách đơn giản (độ 1-2)

    • D. 

      Không có tổn thương phối hợp

    • E. 

      Dẫn lưu dưới hoành trái khi kết thúc cuộc mổ

  • 17. 
    Biến chứng đáng ngại nhất của phẫu thuật cắt lách ở BN bị chấn thương bụng kín là:
    • A. 

      Chảy máu

    • B. 

      Tụ dịch dưới hoành

    • C. 

      Hoại tử bờ cong lớn dạ dày

    • D. 

      Viêm tuỵ

    • E. 

      Nhiễm trùng huyết tối cấp

  • 18. 
    Khi cho BN bị cắt lách do chấn thương bụng kín vỡ lách xuất viện, cần dặn dò BN điều gì sau đây:
    • A. 

      Chủng ngừa pneumococcus, haemophilus, meningococcus

    • B. 

      Không lao động nặng trong 6 tháng

    • C. 

      Sử dụng kháng sinh dự phòng suốt đời

    • D. 

      Câu A,C đúng

    • E. 

      Câu A,B,C đúng

Back to Top Back to top