Bài Tập Trắc Nghiệm Nâng Cao Về Quần Thể

20 cu hi | Total Attempts: 233

SettingsSettingsSettings
Please wait...
Bài Tập Trắc Nghiệm Nâng Cao Về Quần Thể

Bài tập trắc nghiệm nâng cao về quần thể Bản quyền thuộc về blog sinh học


Questions and Answers
  • 1. 
    Ở một loài thú, lôcut quy định màu lông gồm 3 alen theo thứ tự trội hoàn toàn như sau: A > a1 > a, trong đó: A quy định lông đen, a1 quy định lông xám và a quy định lông trắng. Tần số tương đối của alen A trong quần thể là: 0,5; a1 là 0,2. Tỉ lệ thú lông đen trong quần thể là:
    • A. 

      0,25

    • B. 

      0,5

    • C. 

      0,75

    • D. 

      O,6.

  • 2. 
    Cho các quần thể sau: Quần thể 1: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa Quần thể 2: 0,81BB + 0,18Bb + 0,01bb Quần thể 3: 0,25AABB + 0,5AaBb + 0,25aabb Quần thể 4: 0,4AaBB + 0,4aabb + 0,2Aabb Các quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền là:
    • A. 

      1 và 2

    • B. 

      1 và 3

    • C. 

      2 và 4

    • D. 

      3 và 4

  • 3. 
    Ở một loài xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb. Dd. Biết rằng 2 cặp Aa và Bb cùng nằm trên một cặp NST thường, cặp Dd nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Số kiểu gen tối đa có thể tạo thành từ ba cặp đó trong quần thể là:
    • A. 

      30

    • B. 

      50

    • C. 

      10

    • D. 

      15

  • 4. 
    Cho quần thể có cấu trúc di truyền sau: 0,4AaBB + 0,4aabb + 0,2Aabb. Tần số kiểu gen Aabb sau một thế hệ ngẫu phối là:
    • A. 

      1%

    • B. 

      10%

    • C. 

      20%

    • D. 

      5%

  • 5. 
    Quần thể có cấu trúc di truyền 0,25AABB + 0,5AaBb + 0,25aabb không cân bằng vì:
    • A. 

      Tích tần số các loại giao tử đồng trạng thái và đối trạng thái trong quần thể không bằng nhau

    • B. 

      Quá trình ngẫu phối không diễn ra trong quần thể

    • C. 

      Tần số các alen trong quần thể không bằng nhau

    • D. 

      Quần thể không đủ các thành phần các loại giao tử

  • 6. 
    Cho quần thể có cấu trúc di truyền sau 0,49AABb + 0,42Aabb + 0,09aabb Tần số alen AB trong quần thể là:
    • A. 

      0,245

    • B. 

      0,49

    • C. 

      0,045

    • D. 

      0,455

  • 7. 
    Cho quần thể có cấu trúc di truyền 0,42AABb + 0,49Aabb + 0,09aabb Tần số alen A trong quần thể là:
    • A. 

      0,21

    • B. 

      0,665

    • C. 

      0,245

    • D. 

      0,290

  • 8. 
    Ở một loài thú, xét một gen có 2 alen A và a nằm trên NST giới tính X. Biết rằng quần thể khởi đầu có tỉ lệ các kiểu gen  0,7XAY : 0,3XaY ở phần đực và 0,4XAXA + 0,4XAXa + 0,2XaXa ở phần cái. Tần số alen XA và Xa trong phần đực của quần thể sau một thế hệ ngẫu phối lần lượt là:
    • A. 

      0,6 và 0,4

    • B. 

      0,4 và 0,6

    • C. 

      0,65 và 0,35

    • D. 

      0,35 và 0,65

  • 9. 
    Ở một loài thực vật, gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, gen 3 có 4 alen. Gen 1 và gen 2 nằm trên một cặp NST còn gen 3 nằm trên một cặp NST khác. Số kiểu gen đồng hợp tối đa có thể tạo thành từ 3 gen trên là:
    • A. 

      300

    • B. 

      276

    • C. 

      24

    • D. 

      12

  • 10. 
    Ở một loài thú, xét một gen có 2 alen A và a nằm trên NST giới tính X. Biết rằng quần thể khởi đầu có tỉ lệ các kiểu gen  0,6XAY : 0,4XaY ở phần đực và 0,5XAXA + 0,4XAXa + 0,1XaXa ở phần cái. Quần thể này phải trải qua bao nhiêu thế hệ ngẫu phối để đạt trạng thái cân bằng di truyền.
    • A. 

      1 thế hệ

    • B. 

      2 thế hệ

    • C. 

      3 thế hệ

    • D. 

      Nhiều thế hệ

  • 11. 
    Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ người không bị bệnh bạch tạng là 99,96% (bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường gây bệnh). Xác suất để hai vợ chồng bình thường sinh con bạch tạng là:
    • A. 

      0,00038

    • B. 

      0,0152

    • C. 

      0,0004

    • D. 

      0,0392

  • 12. 
    Trong một quần thể người , cứ 7 người nhóm máu B thì có 3 người ở trạng thái dị hợp. Hai vợ chồng có nhóm máu B, xác suất để họ sinh con đầu lòng nhóm máu O là:
    • A. 

      4,6%

    • B. 

      10,7%

    • C. 

      5,4%

    • D. 

      2,3%

  • 13. 
    Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen A và a. Lúc đạt trạng thái cân bằng din truyền, quần thể I có tần số tương đối của alen A = 0,6; quần thể 2 có tần số tương đối của alen a = 0,3. Nhận định đúng về 2 quần thể trên
    • A. 

      Quần thể I có tần số kiểu gen dị hợp cao hơn quần thể II là 0,06

    • B. 

      Quần thể I có tần số kiểu gen dị hợp cao hơn quần thể II là 0,03

    • C. 

      Quần thể II có tần số kiểu gen dị hợp cao hơn quần thể I là 0,06

    • D. 

      Quần thể II có tần số kiểu gen dị hợp cao hơn quần thể I là 0,03

  • 14. 
    Thế hệ ban đầu có một cá thể mang kiểu gen Aa và một cá thể mang kiểu gen aa. Cho hai cá thể tự thụ phấn liên tục qua 3 thế hệ, sau đó cho ngẫu phối ở thế hệ thứ 4. Cấu trúc di truyền của quần thể sau ngẫu phối là:
    • A. 

      0,5625AA + 0,375Aa + 0,0625aa

    • B. 

      0,0625AA + 0,375Aa + 0,5625aa

    • C. 

      0,4375AA + 0,125Aa + 0,4375aa

    • D. 

      0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa

  • 15. 
    Quần thể ban đầu ở thế hệ xuất phát có tần số tương đối của alen A và a của phần đực lần lượt là 0,6 và 0,4. Tần số alen a và A ở phần cái lần lượt là: 0,3 và 0,7. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi ở trạng thái cân bằng
    • A. 

      0,42AA + 0,46Aa + 0,12aa

    • B. 

      0,425AA + 0,45Aa + 0,125aa

    • C. 

      0,4225AA + 0,455Aa + 0,1225aa

    • D. 

      0,2025AA + 0,495Aa + 0,3025aa

  • 16. 
    Ở một loài thú, lôcut quy định màu mông gồm 3 alen theo thứ tự trội hoàn toàn như sau: A > a1 > 1, trong đó A quy định lông đen, a1 quy định lông xám và a quy định lông trắng. Quần thể này có tỉ lệ kiểu hình ở trạng thái cân bằng di truyền là: 0,75 lông đen : 0,16 lông xám : 0,09 lông trắng. Tần số alen A trong quần thê là:
    • A. 

      0,5

    • B. 

      0,6

    • C. 

      0,7

    • D. 

      0,8

  • 17. 
    Ở người, gen A quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với a quy định bạch tạng. Trong một quần thể cân bằng, tần số người bị bệnh bạch tạng là: 1/10000. Cấu trúc di truyền của quần thể là:
    • A. 

      0,9081AA + 0,0198Aa + 0,0001aa

    • B. 

      0,999AA + 0,0198Aa + 0,0001aa

    • C. 

      0,9801AA + 0,0198Aa + 0,001aa

    • D. 

      0,0198AA + 0,0198Aa + 0,001aa

  • 18. 
    Một quần thể cân bằng khi
    • A. 

      Tần số alen không đổi qua các thế hệ

    • B. 

      Tần số kiểu gen thay đổi qua các thế hệ

    • C. 

      Tần số alen và tần số kiểu gen thay đổi qua các thế hệ

    • D. 

      Tần số alen và tần số kiểu gen không thay đổi qua các thế hệ

  • 19. 
    Ở người, một bệnh hiếm gặp do gen lặn trên NST thường quy định. Trong một quần thể 20000 người có một người bị bệnh, như vậy trung bình bao nhiêu người thì có người mang gen bệnh?
    • A. 

      120

    • B. 

      72

    • C. 

      140

    • D. 

      68

  • 20. 
    Giải sử trong điều kiện của định luật Hacdi –Vanbec, quần thể ban đầu có tỉ lệ các kiểu gen là: 0,2AA + 0,4Aa + 0,4aa, sau một thế hệ ngẫu phối thì thành phần kiểu gen là:
    • A. 

      0,2AA + 0,4AA + 0,4aa

    • B. 

      0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa

    • C. 

      0,2AA + 0,4Aa + 0,4aa

    • D. 

      0,3AA + 0,2Aa + 0,3aa