Bài 29 Và 30 (2)

14 Questions | Total Attempts: 84

SettingsSettingsSettings
Please wait...
Bài 29 Và 30 (2)

Questions and Answers
  • 1. 
    Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là:
    • A. 

      Có sự cách li về mặt hình thái với các cá thể khác cùng loài.

    • B. 

      Không phù hợp về mặt cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài.

    • C. 

      Không có cơ quan sinh sản hoặc cơ quan sinh sản bị thoái hoá.

    • D. 

      Trở ngại do sự phát sinh giao tử.

  • 2. 
    Lúa mì (A) lai với lúa mì hoang dại (hệ gen DD, 2n = 14), thu được con lai ABD = 21. Để có kết quả này loài lúa mì (A) phải có:
    • A. 

      Hệ gen AB, 2n = 16

    • B. 

      Hệ gen AB, 2n = 14

    • C. 

      Hệ gen AABB, 4n = 28

    • D. 

      Hệ gen AABB, 2n = 14

  • 3. 
    Lai xa và đa bội hóa là phương thức hình thành loài phổ biến ở nhóm sinh vật:
    • A. 

      Động vật.

    • B. 

      Thực vật bậc cao.

    • C. 

      Thực vật bậc thấp và nấm.

    • D. 

      Vi sinh vật.

  • 4. 
    Quá trình hình thành loài mới là:
    • A. 

      Sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi.

    • B. 

      Sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc.

    • C. 

      Quá trình phát sinh những đặc điểm mới trên cơ thể sinh vật làm từ một dạng ban đầu phát sinh nhiều dạng khác nhau rõ rệt và khác xa tổ tiên.

    • D. 

      Quá trình phát sinh những biến đổi lớn trên cơ thể sinh vật làm chúng khác xa với tổ tiên ban đầu.

  • 5. 
    Hình thành loài là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng:
    • A. 

      Ngày càng đa dạng phong phú.

    • B. 

      Tổ chức cơ thể ngày càng cao.

    • C. 

      Tạo ra các đột biến có lợi.

    • D. 

      Thích nghi.

  • 6. 
    Trong quá trình hình thành loài địa lý, yếu tố địa lý đóng vai trò:
    • A. 

      Quyết định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể gốc.

    • B. 

      Tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài.

    • C. 

      Quyết định sự phân ly tính trạng của quần thể gốc.

    • D. 

      Quyết định nhịp điệu biến đổi kiểu gen của quần thể gốc.

  • 7. 
    Phương thức hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở:
    • A. 

      Thực vật và các loài động vật có khả năng di chuyển xa.

    • B. 

      Thực vật và các loài động vật ít có khả năng di chuyển xa.

    • C. 

      Thực vật và các loài động vật sống ở môi trường cạn.

    • D. 

      Thực vật và các loài động vật sống ở môi trường nước.

  • 8. 
    Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với các động vật vì:
    • A. 

      Chúng di chuyển xa, phân bố rộng dễ tạo quần thể cách li nhau.

    • B. 

      Chúng có khả năng thích nghi cao với môi trường.

    • C. 

      Chúng có hệ thần kinh phát triển ,dễ xác định phương hướng.

    • D. 

      Chúng di chuyển nhanh nên dễ cách li.

  • 9. 
    Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra:
    • A. 

      Nhanh chóng, tạo kết quả nhanh.

    • B. 

      Chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

    • C. 

      Không ổn định tùy thuộc vào điều kiện địa lí.

    • D. 

      Nhanh chóng liên quan đến những đột biến và biến dị tổ hợp.

  • 10. 
    Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì:
    • A. 

      Cơ quan sinh sản của 2 loài không hợp nhau.

    • B. 

      Con lai sinh ra thường bất thụ.

    • C. 

      Cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài phức tạp, sự đa bội hóa gây rối loạn giới tính.

    • D. 

      Hai loài có bộ NST, số lượng không giống nhau.

  • 11. 
    Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, phát biểu nào dưới đây là không đúng?
    • A. 

      Là phương thức có cả ở động vật và thực vật.

    • B. 

      Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

    • C. 

      Trong quá trình này, nếu có sự tham gia của các nhân tố biến động di truyền thì sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc diễn ra nhanh hơn.

    • D. 

      Trong những điều kiện sống khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các biến dị theo các hướng khác nhau, dần tạo nên các nòi địa lí rồi mới hình thành loài mới.

  • 12. 
    Nhận định nào sau đây là đúng:
    • A. 

      Cách li địa lí nhất thiết sẽ hình thành loài mới.

    • B. 

      Sự khác biệt nhau về hình thái, là nguyên nhân dẫn đến hình thành loài mới.

    • C. 

      Sự khác biệt về đặc điểm thích nghi chưa đủ dẫn đến cách li sinh sản.

    • D. 

      Quá trình hình thành loài không thể gắn với quá trình hình thành đặc điểm thích nghi.

  • 13. 
    Hình thành loài cùng khu vực có thể xảy ra bằng các phương thức:       1. Cách li sinh thái,         2.Cách li địa lí,         3. Đa bội hóa,        4. Giao phối gần.
    • A. 

      1, 2

    • B. 

      1,3

    • C. 

      3,4

    • D. 

      2,4

  • 14. 
    Đảo được xem là phòng thí nghiệm để nghiên cứu quá trình hình thành loài mới vì:
    • A. 

      Làm giảm sự biến động di truyền.

    • B. 

      Có các điều kiện lí tưởng.

    • C. 

      Ngăn cách sự giao phối với các loài ở vùng địa lí khác nhau.

    • D. 

      Ít chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

Back to Top Back to top