Trắc nghiệm phần nguồn gốc Sự sống Sự phát sinh loài người

30 cu hi  I  By Vovandat1988
Please take the quiz to rate it.

Trắc nghiệm phần nguồn gốc Sự sống Sự phát sinh loài người
Blog Sinh học - cung cấp kiến thức sinh học phổ thông và luyện thi sinh học http://www.zsinhhoc.blogspot.com/

  
Changes are done, please start the quiz.


Questions and Answers

Removing question excerpt is a premium feature

Upgrade and get a lot more done!
  • 1. 
    Trong quá trình phát sinh sự sống, bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm cho thế hệ sau là sự 
    • A. 

      Hình thành các đại phân tử.

    • B. 

      Xuất hiện cơ chế tự sao chép.

    • C. 

      Hình thành lớp màng.

    • D. 

      xuất hiện các enzim.


  • 2. 
    Trong tiến hoá tiền sinh học, những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở 
    • A. 

      Trong ao, hồ nước ngọt.

    • B. 

      Trong nước đại dương nguyên thuỷ.

    • C. 

      khí quyển nguyên thuỷ.

    • D. 

      Trong lòng đất.


  • 3. 
    Theo quan niệm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là 
    • A. 

      saccarit và phôtpholipit.

    • B. 

      Prôtêin và axit nuclêic.

    • C. 

      Prôtêin và lipit.

    • D. 

      Axit nuclêic và lipit.


  • 4. 
    Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng: 
    • A. 

      Tia tử ngoại, hoạt động núi lửa.

    • B. 

      Tia tử ngoại và năng lượng sinh học.

    • C. 

      Hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời.

    • D. 

      Phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại.


  • 5. 
    Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất, mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành ở 
    • A. 

      Trên mặt đất.

    • B. 

      Trong không khí.

    • C. 

      trong lòng đất.

    • D. 

      Trong nước đại dương.


  • 6. 
    Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có rất ít trong khí quyển nguyên thuỷ của Quả Đất? 
    • A. 

      Mêtan (CH4).

    • B. 

      Hơi nước (H2O).

    • C. 

      Ôxi (O2).

    • D. 

      Xianôgen (C2N2).


  • 7. 
    Năm 1953, S. Milơ (S. Miller) thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hoá học giống khí quyển nguyên thuỷ và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các axit amin cùng các phân tử hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh: 
    • A. 

      Các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất.

    • B. 

      Các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học.

    • C. 

      Các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường tổng hợp sinh học.

    • D. 

      Ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hoá học trong tự nhiên.


  • 8. 
    Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là: 
    • A. 

      Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi.

    • B. 

      Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hoá hình thành tế bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện.

    • C. 

      Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học.

    • D. 

      Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hoá học.


  • 9. 
    Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất? 
    • A. 

      Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

    • B. 

      Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên.

    • C. 

      Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.

    • D. 

      Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ phức tạp.


  • 10. 
    Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN? 
    • A. 

      ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin.

    • B. 

      ARN có kích thước nhỏ hơn ADN.

    • C. 

      ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử.

    • D. 

      ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin).


  • 11. 
    Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm: 
    • A. 

      CH4, NH3, H2 và hơi nước.

    • B. 

      CH4, CO2, H2 và hơi nước.

    • C. 

      N2, NH3, H2 và hơi nước.

    • D. 

      CH4, CO, H2 và hơi nước.


  • 12. 
    Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là 
    • A. 

      ADN và sau đó là ARN.

    • B. 

      ARN và sau đó là ADN.

    • C. 

      Prôtêin và sau đó là ADN.

    • D. 

      Prôtêin và sau đó là ARN.


  • 13. 
    Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cho đến nay, hoá thạch của sinh vật nhân thực cổ nhất tìm thấy thuộc đại 
    • A. 

      Tân sinh.

    • B. 

      Trung sinh.

    • C. 

      Thái cổ.

    • D. 

      Nguyên sinh.


  • 14. 
    Trong đại Cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ 
    • A. 

      Cambri.

    • B. 

      Silua.

    • C. 

      Cacbon (Than đá).

    • D. 

      Pecmi.


  • 15. 
    Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh ở 
    • A. 

      Kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh.

    • B. 

      Kỉ Cacbon (Than đá) thuộc đại Cổ sinh.

    • C. 

      Kỉ Silua thuộc đại Cổ sinh.

    • D. 

      Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.


  • 16. 
    Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở 
    • A. 

      Kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh.

    • B. 

      Kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.

    • C. 

      kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh.

    • D. 

      Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.


  • 17. 
    Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở 
    • A. 

      kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.

    • B. 

      ỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh.

    • C. 

      Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.

    • D. 

      kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh.


  • 18. 
    Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở 
    • A. 

      Kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh.

    • B. 

      Kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh.

    • C. 

      Kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh.

    • D. 

      Kỉ Jura của đại Trung sinh.


  • 19. 
    Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây không đúng? 
    • A. 

      Căn cứ vào tuổi của hoá thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.

    • B. 

      Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.

    • C. 

      Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới.

    • D. 

      Tuổi của hoá thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch.


  • 20. 
    Khi nói về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng? 
    • A. 

      Trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất.

    • B. 

      Vượn người ngày nay và người là hai nhánh phát sinh từ một gốc chung.

    • C. 

      Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của loài người.

    • D. 

      Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người.


  • 21. 
    Đặc trưng cơ bản ở người mà không có ở các loài vượn người ngày nay là 
    • A. 

      Có hệ thống tín hiệu thứ 2.

    • B. 

      đẻ con và nuôi con bằng sữa.

    • C. 

      Khả năng biểu lộ tình cảm.

    • D. 

      Bộ não có kích thước lớn.


  • 22. 
    Trong nhóm vượn người ngày nay, loài có quan hệ gần gũi nhất với người là 
    • A. 

      Gôrila.

    • B. 

      đười ươi.

    • C. 

      Tinh tinh.

    • D. 

      Vượn.


  • 23. 
    Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng? 
    • A. 

      Trong lớp Thú thì người có nhiều đặc điểm giống với vượn người (cấu tạo bộ xương, phát triển phôi, ... ).

    • B. 

      Người và vượn người ngày nay có nguồn gốc khác nhau nhưng tiến hoá theo cùng một hướng.

    • C. 

      Người có nhiều đặc điểm giống với động vật có xương sống và đặc biệt giống lớp Thú (thể thức cấu tạo cơ thể, sự phân hoá của răng, ...).

    • D. 

      Người có nhiều đặc điểm khác với vượn người (cấu tạo cột sống, xương chậu, tư thế đứng, não bộ, ...).


  • 24. 
    Trong quá trình phát sinh loài người, đặc điểm nào sau đây ở người chứng tỏ tiếng nói đã phát triển? 
    • A. 

      Có lồi cằm rõ.

    • B. 

      Góc quai hàm nhỏ.

    • C. 

      Xương hàm bé.

    • D. 

      Răng nanh ít phát triển.


  • 25. 
    Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người: 
    • A. 

      Chữ viết và tư duy trừu tượng.

    • B. 

      Các cơ quan thoái hoá (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt).

    • C. 

      Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống.

    • D. 

      Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống.


  • 26. 
    Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là 
    • A. 

      Sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.

    • B. 

      Khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.

    • C. 

      Khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.

    • D. 

      Thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.


  • 27. 
    Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là: 
    • A. 

      Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.

    • B. 

      Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.

    • C. 

      Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.

    • D. 

      Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.


  • 28. 
    Kết quả tiến hóa tiền sinh học tạo ra
    • A. 

      Các đại phân tử tự tái bản

    • B. 

      Các hợp chất lipit, axit amin, protein

    • C. 

      Các tế bào sơ khai

    • D. 

      Các cơ thể nhân sơ


  • 29. 
    Trình tự đúng về các gia đoạn phát sinh sự sống trên Trái Đất là:
    • A. 

      Tiến hóa hóa học --> tiến hóa tiền sinh học --> tiến hóa sinh học

    • B. 

      Tiến hóa hóa học --> tiến hóa sinh học --> tiến hóa tiền sinh học

    • C. 

      Tiến hóa sinh học --> tiến hóa hóa học --> tiến hóa tiền sinh học

    • D. 

      Tiến hóa sinh học --> tiến hóa tiền sinh học --> tiến hóa hóa học


  • 30. 
    Trong điều kiện hiện nay của Trái Đất, các hợp chất hữu cơ được hình thành bằng
    • A. 

      Con đường hữu cơ trong cơ thể sống

    • B. 

      Con đường vô cơ ngoài tự nhiên

    • C. 

      Con đường nhân tạo do công nghệ của con người

    • D. 

      A và C đều đúng


Back to top

Removing ad is a premium feature

Upgrade and get a lot more done!
Take Another Quiz
We have sent an email with your new password.