Trắc nghiệm di truyền người

20 cu hi  I  By Vovandat1988
Please take the quiz to rate it.

 Trc nghim di truyn ngi
Blog Sinh học - zsinhhoc.blogspot.com - Nơi chia sẻ kiến thức sinh học và luyện thi Sinh học

  
Changes are done, please start the quiz.


Questions and Answers

Removing question excerpt is a premium feature

Upgrade and get a lot more done!
  • 1. 
    Phương pháp nghiên cứu phả hệ là 
    • A. 

      Nghiên cứu những dị tật và những bệnh di truyền bẩm sinh liên quan tới các đột biến nhiễm sắc thể.

    • B. 

      Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đối với một kiểu gen đồng nhất.

    • C. 

      nghiên cứu những dị tật và những bệnh di truyền bẩm sinh liên quan tới các đột biến gen.

    • D. 

      Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ.


  • 2. 
    Phương pháp không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền người là 
    • A. 

      lai và gây đột biến.

    • B. 

      Nghiên cứu tế bào.

    • C. 

      Nghiên cứu trẻ đồng sinh

    • D. 

      Nghiên cứu phả hệ.


  • 3. 
    Bệnh chỉ gặp ở nam mà không có ở nữ là bệnh 
    • A. 

      Máu khó đông.

    • B. 

      Đao.

    • C. 

      Hồng cầu hình liềm.

    • D. 

      Claiphentơ.


  • 4. 
    Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Đao?
    • A. 

      Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.

    • B. 

      Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường.

    • C. 

      Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.

    • D. 

      Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.


  • 5. 
    Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng về người đồng sinh? 
    • A. 

      Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính trạng khác nhau thì các tính trạng đó chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.

    • B. 

      Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính trạng khác nhau thì các tính trạng đó do kiểu gen quy định là chủ yếu.

    • C. 

      Những người đồng sinh khác trứng thường khác nhau ở nhiều đặc điểm hơn người đồng sinh cùng trứng.

    • D. 

      Những người đồng sinh cùng trứng không hoàn toàn giống nhau về tâm lí, tuổi thọ và sự biểu hiện các năng khiếu.


  • 6. 
    Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? 
    • A. 

      Bệnh ung thư máu.

    • B. 

      Hội chứng Tơcnơ.

    • C. 

      Hội chứng Đao.

    • D. 

      Hội chứng Claiphentơ.


  • 7. 
    Có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để nghiên cứu các quy luật di truyền ở người khi không thể tiến hành các phép lai theo ý muốn?
    • A. 

      Phương pháp nghiên cứu tế bào.

    • B. 

      Phương pháp nghiên cứu phả hệ.

    • C. 

      Phương pháp nghiên cứu tế bào kết hợp với nghiên cứu trẻ đồng sinh.

    • D. 

      Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.


  • 8. 

    Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, biết rằng alen a gây bệnh là lặn so với alen A không gây bệnh và không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ: Quy ước: Nữ bình thường: ○. Nam bình thường: □. Nữ mắc bệnh: ●. Nam mắc bệnh: ■. Kiểu gen của những người: I1, II4, II5 và III1  lần lượt là:
    • A. 

      XAXA, XAXa, XaXa và XAXa.

    • B. 

      XAXA, XAXa, XaXa và XAXA.

    • C. 

      Aa, aa, Aa và Aa.

    • D. 

      Aa, Aa, aa và Aa.


  • 9. 
    Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ - xanh lục do hai gen lặn (a, b) nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y quy định. Một phụ nữ bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục và không bị bệnh máu khó đông lấy chồng bị bệnh máu khó đông và không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên? 
    • A. 

      Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.

    • B. 

      Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông.

    • C. 

      Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.

    • D. 

      Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh máu khó đông.


  • 10. 
    Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:  (1) Bệnh phêninkêto niệu.                                       (2) Bệnh ung thư máu.  (3) Tật có túm lông ở vành tai.                                (4) Hội chứng Đao.  (5) Hội chứng Tơcnơ.                                             (6) Bệnh máu khó đông.  Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là: 
    • A. 

      (3), (4), (5), (6).

    • B. 

      (1), (2), (4), (6).

    • C. 

      (2), (3), (4), (6).

    • D. 

      (1), (2), (5).


  • 11. 
     Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là 
    • A. 

      Gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.

    • B. 

      gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.

    • C. 

      Gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.

    • D. 

      Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.


  • 12. 
    Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là 
    • A. 

      0,0125%.

    • B. 

      0,025%.

    • C. 

      0,25%.

    • D. 

      0,0025%.


  • 13. 
    Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? 
    • A. 

      Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại.

    • B. 

      Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính.

    • C. 

      Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.

    • D. 

      Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.


  • 14. 

    Cho sơ đồ phả hệ sau  Quy ước: Nữ bình thường: ○. Nam bình thường: □. Nữ mắc bệnh: ●. Nam mắc bệnh: ■. Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là 
    • A. 

      1/4

    • B. 

      1/8

    • C. 

      1/3

    • D. 

      1/6


  • 15. 
    Trong quá trình phát sinh trứng của người mẹ, cặp nhiễm sắc thể số 21 nhân đôi nhưng không phân li tạo tế bào trứng thừa 1 nhiễm sắc thể số 21 còn các cặp nhiễm sắc thể khác thì nhân đôi và phân li bình thường. Quá trình phát sinh giao tử của người bố diễn ra bình thường. Trong trường hợp trên, cặp vợ chồng này sinh con, xác suất để đứa con mắc hội chứng Đao là 
    • A. 

      12,5%.

    • B. 

      50%.

    • C. 

      25%.

    • D. 

      100%.


  • 16. 
    Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người:  (1) Bệnh phêninkêto niệu.  (2) Hội chứng Đao.  (3) Hội chứng Tơcnơ.  (4) Bệnh máu khó đông.  Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là 
    • A. 

      (2) và (3).

    • B. 

      (1) và (2).

    • C. 

      (3) và (4).

    • D. 

      (1) và (4).


  • 17. 

     : Cho sơ đồ phả hệ sau: Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở ngừoi do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cá các cá thể trong phả hệ. Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là:                                                                   
    • A. 

      8 và 13

    • B. 

      1 và 4

    • C. 

      17 và 20

    • D. 

      15 và 16


  • 18. 
    Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?        
    • A. 

      Bệnh phêninkêto niệu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.

    • B. 

      Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu.

    • C. 

      Bệnh máu khó đông, hội chứng Tớcnơ.

    • D. 

      Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao.


  • 19. 
    Chỉ số IQ là một chỉ số đánh giá         
    • A. 

      Số lượng nơron trong não bộ của con người.

    • B. 

      Sự trưởng thành của con người.

    • C. 

      Chất lượng não bộ của con người.

    • D. 

      Sự di truyền khả năng trí tuệ của con người.


  • 20. 
    Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người, đó là         
    • A. 

      đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gen gây bệnh.

    • B. 

      Thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.

    • C. 

      loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.

    • D. 

      Gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành.


Back to top

Removing ad is a premium feature

Upgrade and get a lot more done!
Take Another Quiz
We have sent an email with your new password.