Câu hỏi trắc nghiệm phần Quá trình hình thành quần thể thích nghi - Loài

28 cu hi  I  By Vovandat1988
Please take the quiz to rate it.

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Phần Quá Trình Hình Thành Quần Thể Thích Nghi - Loài
Blog Sinh học - cung cấp kiến thức sinh học phổ thông và luyện thi sinh học http://www.zsinhhoc.blogspot.com/

  
Changes are done, please start the quiz.


Questions and Answers

Removing question excerpt is a premium feature

Upgrade and get a lot more done!
  • 1. 
    Trong môi trường không có thuốc trừ sâu DDT thì dạng ruồi có đột biến kháng DDT sinh trưởng chậm hơn dạng ruồi bình thường, khi phun DDT thì thể đột biến kháng DDT lại tỏ ra có ưu thế hơn và chiếm tỉ lệ ngày càng cao. Kết luận có thể được rút ra là:
    • A. 

      Đột biến gen kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường có DDT.

    • B. 

      Đột biến gen kháng thuốc DDT là trung tính cho thể đột biến trong điều kiện môi trường không có DDT.

    • C. 

      Đột biến gen kháng thuốc DDT là không có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường có DDT.

    • D. 

      Đột biến gen kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường không có DDT.


  • 2. 
    Để tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT để xử lí các dòng ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm. Ngay từ lần xử lí đầu tiên, tỉ lệ sống sót của các dòng đã rất khác nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tuỳ dòng). Kết quả thí nghiệm chứng tỏ khả năng kháng DDT
    • A. 

      Liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước.

    • B. 

      Chỉ xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT.

    • C. 

      Là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT.

    • D. 

      Không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến đã phát sinh trong quần thể.


  • 3. 
    Cho các thông tin sau:  (1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit.  (2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.  (3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình.  (4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng.  Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là: 
    • A. 

      (2), (3).

    • B. 

      (1), (4).

    • C. 

      (3), (4).

    • D. 

      (2), (4).


  • 4. 
    Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào
    • A. 

      Tốc độ sinh sản của loài.

    • B. 

      quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài.

    • C. 

      Tốc độ tích luỹ những biến đổi thu được trong đời cá thể do ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh.

    • D. 

      áp lực của chọn lọc tự nhiên.


  • 5. 
    Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, giải thích nào sau đây về sự xuất hiện bướm sâu đo bạch dương màu đen (Biston betularia) ở vùng Manchetxtơ (Anh) vào những năm cuối thế kỷ XIX, nửa đầu thế kỷ XX là đúng? 
    • A. 

      Dạng đột biến quy định kiểu hình màu đen ở bướm sâu đo bạch dương đã xuất hiện một cách ngẫu nhiên từ trước và được chọn lọc tự nhiên giữ lại.

    • B. 

      Môi trường sống là các thân cây bạch dương bị nhuộm đen đã làm phát sinh các đột biến tương ứng màu đen trên cơ thể sâu đo bạch dương.

    • C. 

      Khi sử dụng thức ăn bị nhuộm đen do khói bụi đã làm cho cơ thể bướm bị nhuộm đen.

    • D. 

      Tất cả bướm sâu đo bạch dương có cùng một kiểu gen, khi cây bạch dương có màu trắng thì bướm có màu trắng, khi cây có màu đen thì bướm có màu đen.


  • 6. 
    Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò 
    • A. 

      Làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.

    • B. 

      Tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ.

    • C. 

      Xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li.

    • D. 

      góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc.


  • 7. 
    Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì 
    • A. 

      Giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.

    • B. 

      Hoàn toàn khác nhau về hình thái.

    • C. 

      hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.

    • D. 

      Cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.


  • 8. 
     Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ thường gặp ở con lai giữa hai loài khác nhau là
    • A. 

      tế bào của cơ thể lai xa không mang các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

    • B. 

      Tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố mẹ.

    • C. 

      Tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh, thích nghi tốt.

    • D. 

      tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ nhiễm sắc thể tăng gấp bội so với hai loài bố mẹ.


  • 9. 
    Để phân biệt hai loài động vật thân thuộc bậc cao cần phải đặc biệt chú ý tiêu chuẩn nào sau đây? 
    • A. 

      Tiêu chuẩn di truyền (tiêu chuẩn cách li sinh sản).

    • B. 

      Tiêu chuẩn sinh lí - hoá sinh.

    • C. 

      Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái.

    • D. 

      Tiêu chuẩn hình thái.


  • 10. 
    Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là 
    • A. 

      ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.

    • B. 

      Ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.

    • C. 

      Ngăn cản con lai hình thành giao tử.

    • D. 

      Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.


  • 11. 
    Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm:
    • A. 

      Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau.

    • B. 

      Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau.

    • C. 

      Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau.

    • D. 

      Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.


  • 12. 
    Cho một số hiện tượng sau:  (1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.  (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.  (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.  (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.  Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử? 
    • A. 

      (2), (3).

    • B. 

      (1), (2).

    • C. 

      (1), (4).

    • D. 

      (3), (4).


  • 13. 
    Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở 
    • A. 

      thực vật, không gặp ở động vật.

    • B. 

      Tất cả các loài sinh vật.

    • C. 

      động vật, không gặp ở thực vật.

    • D. 

      Thực vật và động vật ít di động.


  • 14. 
    Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí), nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc là 
    • A. 

      Cách li địa lí.

    • B. 

      Chọn lọc tự nhiên.

    • C. 

      Tập quán hoạt động.

    • D. 

      Cách li sinh thái.


  • 15. 
    Trong quá trình tiến hoá, cách li địa lí có vai trò 
    • A. 

      hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài.

    • B. 

      Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.

    • C. 

      Làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau.

    • D. 

      Làm phát sinh các alen mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể.


  • 16. 
    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới? 
    • A. 

      Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.

    • B. 

      Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.

    • C. 

      Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.

    • D. 

      Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.


  • 17. 
     Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng? 
    • A. 

      Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.

    • B. 

      Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

    • C. 

      Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

    • D. 

      Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.


  • 18. 
    Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau: Nòi 1: ABCDEFGHI; nòi 2: HEFBAGCDI; nòi 3: ABFEDCGHI; nòi 4: ABFEHGCDI. Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là 
    • A. 

      1 → 3 → 4 → 2.

    • B. 

      1 → 4 → 2 → 3.

    • C. 

      1 → 3 → 2 → 4.


  • 19. 
     Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới 
    • A. 

      không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.

    • B. 

      Là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.

    • C. 

      bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh.

    • D. 

      là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.


  • 20. 
    Trong tự nhiên, con đường hình thành loài nhanh nhất là con đường 
    • A. 

      địa lí.

    • B. 

      Lai xa và đa bội hoá.

    • C. 

      lai khác dòng.

    • D. 

      Sinh thái.


  • 21. 
    Dạng cách ly nào đánh dấu sự hình thành loài mới?
    • A. 

      Cách ly sinh sản và cách ly di truyền.

    • B. 

      Cách ly sinh thái.

    • C. 

      Cách ly địa lý và cách ly sinh thái.

    • D. 

      Cách ly địa lý.


  • 22. 
    Để phân biệt hai loài vi khuẩn, người ta vận dụng tiêu chuẩn nào sau đây là chủ yếu? 
    • A. 

      Tiêu chuẩn hoá sinh.

    • B. 

      Tiêu chuẩn di truyền.

    • C. 

      Tiêu chuẩn địa lý.

    • D. 

      Tiêu chuẩn hình thái.


  • 23. 
    Loài cỏ Spartina có bộ nhiễm sắc thể 2n=120 được xác định gồm bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Âu 2n= 50 và bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Mĩ 2n= 70. Loài cỏ Spartina được hình thành bằng 
    • A. 

      Con đường sinh thái.

    • B. 

      Con đường tự đa bội hóa.

    • C. 

      con đường lai xa và đa bội hóa.

    • D. 

      Phương pháp lai tế bào.


  • 24. 
    Hình thành loài mới 
    • A. 

      bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.

    • B. 

      khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.

    • C. 

      ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá.

    • D. 

      Bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên.


  • 25. 
     Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới? 
    • A. 

      Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thành loài mới.

    • B. 

      Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau.

    • C. 

      Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau.

    • D. 

      Hình thành loài mới bằng con đường (cơ chế) lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách li địa lí.


  • 26. 
    Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng? 
    • A. 

      Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

    • B. 

      Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật

    • C. 

      Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật.

    • D. 

      Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa.


  • 27. 
     Quá trình hình thành loài lúa mì (T. aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì (T. monococcum) lai với loài cỏ dại (T. speltoides) đã tạo ra con lai. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa). Loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa) lai với loài cỏ dại (T. tauschii) đã tạo ra con lai. Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T. aestivum). Loài lúa mì (T. aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm
    • A. 

      Bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau.

    • B. 

      Ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau.

    • C. 

      bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau.

    • D. 

      Ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau.


  • 28. 
    Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lý)? 
    • A. 

      Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau.

    • B. 

      Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.

    • C. 

      Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới.

    • D. 

      Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở cả động vật và thực vật.


Back to top

Removing ad is a premium feature

Upgrade and get a lot more done!
Take Another Quiz
We have sent an email with your new password.