We have sent an email with your new password.

Close this window

Biến chứng ngoại khoa

11 Cu h?i  I  By Ngoaikhoathuchanh

  
Changes are done, please start the quiz.


Question Excerpt

Removing question excerpt is a premium feature

Upgrade and get a lot more done!
1.  Hai tuần sau mổ viêm ruột thừa cấp, một BN than đau âm ỉ vùng mổ. BN không sốt, đã ăn uống và đại tiện bình thường. Khám thấy vết mổ lành tốt. Vùng mổ gồ lên và không có dấu hiệu tấy đỏ. Siêu âm cho thấy vùng mổ có khối echo kém 4x4 cm nằm trong lớp cơ, không có tụ dịch trong xoang bụng. Thái độ xử trí đối với BN này:
1.
2.
3.
4.
5.
2.  Xì dò chỗ khâu nối ống tiêu hoá có đặc điểm nào sau đây:
1.
2.
3.
4.
5.
3.  Biến chứng viêm phổi hít thường xảy ra nhất vào thời điểm nào sau đây:
1.
2.
3.
4.
5.
4.  Hai giờ sau cuộc phẫu thuật chương trình cắt bán phần dạ dày, BN nam, 67 tuổi, vẫn còn lưu thông nội khí quản, có biểu hiện khó thở. Khám lâm sàng: BN thở nhanh và sâu, nhịp thở 25 lần/phút, mạch 102 lần/phút, huyết áp 130/90 mmHg, thân nhiệt 37,80C. X-quang ngực: mờ toàn bộ thuỳ dưới phổi phải. Khí máu động mạch: PaO2 85 mmHg, PaCO2 45 mmHg, pH 7,40. Thái độ xử trí thích hợp trên BN này:
1.
2.
3.
4.
5.
5.  Vào ngày hậu phẫu thứ ba của phẫu thuật khâu lổ thủng tá tràng, ống dẫn lưu dưới gan của BN nam, 45 tuổi ra 600 mL dịch vàng mật/ 24 giờ. BN không sốt và không đau bụng. Siêu âm bụng không thấy tụ dịch dưới hoành và Douglas. Thái độ xử trí được chọn lựa cho BN này:
1.
2.
3.
4.
5.
6.  Một ngày sau phẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa, một BN nam, 65 tuổi, tiền căn cao huyết áp, hút thuốc lá và nghiện rượu mãn tính, trở nên mê sảng, vật vã. Khám lâm sàng: mạch 105 lần/phút, HA 145/90mmHg, thân nhiệt 38oC, nhịp thở 22 lần/phút, phản xạ gân xương tăng. Không có dấu thần kinh định vị. Bụng mềm, gan to, thòng dưới bờ sườn 5 cm, cứng chắc. Phổi trong, không rale. Tiếng tim đều. Chẩn đoán lâm sàng thích hợp nhất trong trường hợp này:
1.
2.
3.
4.
5.
7.  Nguyên tắc điều trị huyết khối tĩnh mạch kheo:
1.
2.
3.
4.
5.
8.  Nguyên tắc điều trị huyết khối tĩnh mạch đùi-chậu KHÔNG bao gồm:
1.
2.
3.
4.
5.
9.  Ba giờ sau phẫu thuật cắt bán phần dạ dày nối vị tràng phương pháp Polya, thông dạ dày của một BN nữ  65 tuổi, có tiền căn thiếu máu cơ tim và cao huyết áp, ra 500 mL máu đỏ. Sau khi được bơm rửa dạ dày với nước ấm, hai giờ tiếp theo BN vẫn tiếp tục mất 200 mL máu qua thông. Khám lâm sàng: mạch 105 lần/phút, huyết áp 125/85 mmHg, Hct 36%. Biện pháp xử trí thích hợp nhất đối với BN này:
1.
2.
3.
4.
5.
10.  BN nữ, 38 tuổi, vào ngày hậu phẫu thứ ba của phẫu thuật chương trình mở ống mật chủ lấy sỏi dẫn lưu T, vẫn chưa có trung tiện. BN than đau vùng mổ và không nôn ói. Khám lâm sàng: BN tỉnh táo, mạch 92 lần/phút, huyết áp 125/75 mmHg, nhiệt độ 37,8oC, nhịp thở 16 lần/phút. Không có dấu hiệu mất nước. Phổi nghe âm phế bào đều rõ hai bên và không có rale. Bụng chướng hơi, ấn bụng mềm. Nghe âm ruột thưa thớt. Thái độ xử trí của bạn đối với BN này là:
1.
2.
3.
4.
5.
11.  Một BN nam, 60 tuổi, hậu phẫu ngày thứ ba thay khớp háng phải, đã không đi tiểu trong 8 giờ. BN có tiền căn tiểu đường týp I và đang sử dụng nitrate vì chứng đau thắt ngực. Trong cuộc phẫu thuật, BN đã mất tổng cộng 1500 mL máu và có lúc bị tụt HA nhưng chỉ thoáng qua. Khám lâm sàng: thân nhiệt BN 37,2oC, HA 130/85 mmHg, mạch 80 lần/phút, nhịp thở 16 lần/phút. Bụng căng đầy vùng trên xương mu. Vết mổ khô. Xét nghiệm: Hb 9 gm/L, bạch cầu 10.000/mm3, tiểu cầu 150.000/mm3, đường huyết 190 mg/dL. Biện pháp xử trí thích hợp nhất ở BN này:
1.
2.
3.
4.
5.
Back to top

Removing ad is a premium feature

Upgrade and get a lot more done!
Take Another Quiz