We have sent an email with your new password.

Close this window

Biến chứng ngoại khoa

11 Cu h?i  I  By Ngoaikhoathuchanh
Bin chng ngoi khoa

  
Changes are done, please start the quiz.


Question Excerpt

Removing question excerpt is a premium feature

Upgrade and get a lot more done!
1.  Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng đông trong điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu:
1.
2.
3.
4.
5.
2.  Viêm phổi hít là một biến chứng nặng có thể xảy ra trong khoảng thời gian trước trong và sau mổ. Nguyên nhân của viêm phổi hít KHÔNG liên quan đến yếu tố nào sau đây:
1.
2.
3.
4.
5.
3.  BN nữ, 33 tuổi, hậu phẫu ngày thứ nhất viêm ruột thừa cấp, than đau tức vùng bụng dưới. Khám bụng thấy có cầu bàng quang. Thái độ xử trí của bạn trong trường hợp này:
1.
2.
3.
4.
5.
4.  Xét nghiệm có giá trị cao nhất trong chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch:
1.
2.
3.
4.
5.
5.  Mục đích của điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu  bằng warfarin:
1.
2.
3.
4.
5.
6.  Áp-xe tồn lưu sau mổ ÍT thể hiện bằng dấu hiệu nào sau đây:
1.
2.
3.
4.
5.
7.  Hai tuần sau mổ viêm ruột thừa cấp, một BN than đau âm ỉ vùng mổ. BN không sốt, đã ăn uống và đại tiện bình thường. Khám thấy vết mổ lành tốt. Vùng mổ gồ lên và không có dấu hiệu tấy đỏ. Siêu âm cho thấy vùng mổ có khối echo kém 4x4 cm nằm trong lớp cơ, không có tụ dịch trong xoang bụng. Thái độ xử trí đối với BN này:
1.
2.
3.
4.
5.
8.  Nguyên tắc điều trị huyết khối tĩnh mạch  đùi-kheo:
1.
2.
3.
4.
5.
9.  Một BN nam, 65 tuổi, vừa trãi qua một cuộc phẫu thuật cắt trực tràng khó khăn. BN đã được truyền tổng cộng 3 đơn vị máu trong thời gian phẫu thuật. Sau phẫu thuật  4 giờ, vết mổ ở tầng sinh môn của BN chảy nhiều máu. Kết quả xét nghiệm: thời gian chảy máu, PT, PTT bình thường. Sản phẩm giáng hoá fibrin không tăng nhưng nồng độ fibrinogen giảm và số lượng tiểu cầu 70.000/mm3. Nguyên nhân gây chảy máu có nhiều khả năng nhất là:
1.
2.
3.
4.
5.
10.  Huyết khối tĩnh mạch chi dưới ở BN ngoại khoa có liên quan đến yếu tố nào sau đây:
1.
2.
3.
4.
5.
11.  Hai giờ sau cuộc phẫu thuật chương trình cắt bán phần dạ dày, BN nam, 67 tuổi, vẫn còn lưu thông nội khí quản, có biểu hiện khó thở. Khám lâm sàng: BN thở nhanh và sâu, nhịp thở 25 lần/phút, mạch 102 lần/phút, huyết áp 130/90 mmHg, thân nhiệt 37,80C. X-quang ngực: mờ toàn bộ thuỳ dưới phổi phải. Khí máu động mạch: PaO2 85 mmHg, PaCO2 45 mmHg, pH 7,40. Thái độ xử trí thích hợp trên BN này:
1.
2.
3.
4.
5.
Back to top

Removing ad is a premium feature

Upgrade and get a lot more done!
Take Another Quiz