Bài 26: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI

15 cu hi  I  By Sinhhoc12phan6
Please take the quiz to rate it.

Bài 26: HỌc ThuyẾt TiẾn HÓa TỔng HỢp HiỆn ĐẠi

  
Changes are done, please start the quiz.


Questions and Answers

Removing question excerpt is a premium feature

Upgrade and get a lot more done!
  • 1. 
    Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò:
    • A. 

      Góp phần thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc.

    • B. 

      Làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.

    • C. 

      Tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ.

    • D. 

      Xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li.


  • 2. 
    Nhân tố làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen của quần thể theo một hướng xác định là:
    • A. 

      Cách li.

    • B. 

      Đột biến.

    • C. 

      Chọn lọc tự nhiên.

    • D. 

      Giao phối.


  • 3. 
    Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên mọi cấp độ tổ chức sống, trong đó quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ:
    • A. 

      Cá thể và quần thể.

    • B. 

      Phân tử và tế bào.

    • C. 

      Quần thể và quần xã.

    • D. 

      Quần xã và hệ sinh thái.


  • 4. 
    Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của quá trình giao phối trong tiến hoá?
    • A. 

      Giao phối tạo ra alen mới trong quần thể.

    • B. 

      Giao phối làm trung hòa tính có hại của đột biến.

    • C. 

      Giao phối cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.

    • D. 

      Giao phối góp phần làm tăng tính đa dạng di truyền.


  • 5. 
    Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?
    • A. 

      Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.

    • B. 

      Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.

    • C. 

      Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.

    • D. 

      Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.


  • 6. 
    Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, đơn vị tiến hoá cơ sở là:
    • A. 

      Tế bào.

    • B. 

      Quần thể.

    • C. 

      Cá thể.

    • D. 

      Bào quan.


  • 7. 
    Nhân tố tiến hoá không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối là:
    • A. 

      Các yếu tố ngẫu nhiên.

    • B. 

      Đột biến.

    • C. 

      Giao phối không ngẫu nhiên.

    • D. 

      Di - nhập gen.


  • 8. 
    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
    • A. 

      Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay cả khi ở trạng thái dị hợp.

    • B. 

      Chọn lọc tự nhiên chống alen trội có thể nhanh chóng loại alen trội ra khỏi quần thể.

    • C. 

      Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay sau một thế hệ.

    • D. 

      Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.


  • 9. 
    Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?
    • A. 

      Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm.

    • B. 

      Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.

    • C. 

      Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn.

    • D. 

      Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của loài gốc để hình thành các nhóm phân loại trên loài.


  • 10. 
    Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về:
    • A. 

      Biến động di truyền.

    • B. 

      Di - nhập gen.

    • C. 

      Giao phối không ngẫu nhiên.

    • D. 

      Thoái hóa giống.


  • 11. 
    Cho các thông tin sau: (1)  Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit. (2)  Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn. (3)  Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình. (4)  Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng. Những thông tin được dùng làm căn cứ  để giải thích sự thay  đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:
    • A. 

      (2), (4).

    • B. 

      (3), (4).

    • C. 

      (2), (3).

    • D. 

      (1), (4).


  • 12. 
    Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
    • A. 

      Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới.

    • B. 

      Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.

    • C. 

      Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới.

    • D. 

      Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.


  • 13. 
    Cho các nhân tố sau: (1)  Biến động di truyền.    (2)  Đột biến. (3)  Giao phối không ngẫu nhiên.   (4)  Giao phối ngẫu nhiên. Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
    • A. 

      (2), (4).

    • B. 

      (1), (4).

    • C. 

      (1), (3).

    • D. 

      (1), (2).


  • 14. 
    Cho các nhân tố sau: (1) Chọn lọc tự nhiên.                        (2) Giao phối ngẫu nhiên.                    (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên.                 (5) Đột biến.                                         (6) Di - nhập gen. Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
    • A. 

      (1), (2), (4), (5).

    • B. 

      (1), (3), (4), (5).

    • C. 

      (1), (4), (5), (6).

    • D. 

      (2), (4), (5), (6).


  • 15. 
    Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
    • A. 

      Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.

    • B. 

      Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

    • C. 

      Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

    • D. 

      Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.


Back to top

Removing ad is a premium feature

Upgrade and get a lot more done!
Take Another Quiz
We have sent an email with your new password.